Ma 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em Gia-cơ, cùng Ngài đi tẻ lên núi cao.
1Дупэ шасе зиле, Исус а луат ку Ел пе Петру, Иаков ши Иоан, фрателе луй, ши й-а дус ла о парте пе ун мунте ыналт.
2Ngài biến hóa trước mặt các người ấy, mặt Ngài sáng lòa như mặt trời, áo Ngài trắng như ánh sáng.
2Ел С-а скимбат ла фацэ ынаинтя лор; фаца Луй а стрэлучит ка соареле ши хайнеле И с-ау фэкут албе ка лумина.
3Nầy, có Môi-se và Ê-li hiện đến, nói chuyện cùng Ngài.
3Ши ятэ кэ ли с-ау арэтат Мойсе ши Илие стынд де ворбэ ку Ел.
4Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, chúng ta ở lại đây thì tốt lắm; ví bằng đẹp ý Chúa, thì tôi sẽ đóng ba trại tại đây, một cái cho Chúa, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li.
4Петру а луат кувынтул ши а зис луй Исус: „Доамне, есте бине сэ фим аич; дакэ врей, ам сэ фак аич трей колибе: уна пентру Тине, уна пентру Мойсе ши уна пентру Илие.”
5Đang khi người còn nói, bỗng chúc có một đám mây sáng rực che phủ những người ở đó; và có tiếng từ trong mây phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường; hãy nghe lời Con đó!
5Пе кынд ворбя ел ынкэ, ятэ кэ й-а акоперит ун нор луминос ку умбра луй. Ши дин нор с-а аузит ун глас, каре зичя: „Ачеста есте Фиул Меу пряюбит, ын каре Ымь гэсеск плэчеря Мя: де Ел сэ аскултаць!”
6Khi môn đồ nghe tiếng ấy, thì té sấp mặt xuống đất, và sợ hãi lắm.
6Кынд ау аузит, ученичий ау кэзут ку фецеле ла пэмынт ши с-ау ынспэймынтат фоарте таре.
7Song Đức Chúa Jêsus lại gần, rờ môn đồ mà phán rằng: Hãy đứng dậy, đừng sợ!
7Дар Исус С-а апропият, С-а атинс де ей ши ле-а зис: „Скулаци-вэ, ну вэ темець!”
8Môn đồ bèn ngửa mặt lên, thì chỉ thấy một mình Đức Chúa Jêsus mà thôi.
8Ей ау ридикат окий ши н-ау вэзут пе нимень, декыт пе Исус сингур.
9Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ở trên núi xuống, thì Ngài ra lịnh cấm rằng: Sự các ngươi đã thấy chớ thuật lại cùng ai, cho đến khi Con người từ kẻ chết sống lại.
9Пе кынд коборау дин мунте, Исус ле-а дат порунка урмэтоаре: „Сэ ну спунець нимэнуй де ведения ачаста пынэ ва ынвия Фиул омулуй дин морць.”
10Môn đồ hỏi Ngài rằng: Vậy thì sao các thầy thông giáo nói rằng Ê-li phải đến trước?
10Ученичий Й-ау пус ынтребаря урмэтоаре: „Оаре де че зик кэртурарий кэ ынтый требуе сэ винэ Илие?”
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật Ê-li phải đến mà sửa lại mọi việc.
11Дрепт рэспунс, Исус ле-а зис: „Есте адевэрат кэ требуе сэ винэ ынтый Илие ши сэ ашезедин ноу тоате лукруриле.
12Nhưng ta phán cùng các ngươi rằng: Ê-li đã đến rồi, và người ta không nhận biết, song họ lại xử với người theo ý muốn mình; Con người phải chịu khốn khổ bởi họ cũng như vậy.
12Дарвэ спун кэ Илие а ши венит, ши ей ну л-ау куноскут, чи ауфэкут ку ел че ау врут. Тот аша аре сэ суфере шиФиул омулуй дин партя лор.”
13Môn đồ bèn hiểu rằng Ngài nói đó là nói về Giăng Báp-tít.
13Ученичий ау ынцелес атунч кэ ле ворбисе деспре Иоан Ботезэторул.
14Khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ đã trở lại cùng đoàn dân, thì có một người đến gần, quì trước mặt Ngài,
14Кынд ау ажунс ла нород, а венит ун ом каре а кэзут ын ӂенункь ынаинтя луй Исус ши Й-а зис:
15mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa thương đến con trai tôi! vì nó mắc bệnh phong điên, phải chịu đau đớn quá; thường khi té vào lửa, và té xuống nước.
15„Доамне, ай милэ де фиул меу, кэч есте лунатик ши пэтимеште рэу: де мулте орь каде ын фок ши де мулте орь каде ын апэ.
16Tôi đã đem nó cho môn đồ Chúa, nhưng chữa không được.
16Л-ам адус ла ученичий Тэй ши н-ау путут сэ-л виндече.”
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và gian tà kia, ta sẽ ở với các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ nhịn nhục các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến đây cho ta.
17„О, ням некрединчос ши порнит ла рэу!” , а рэспунс Исус. „Пынэ кынд вой фи ку вой? Пынэ кынд вэ вой суфери? Адучеци-л аич, ла Мине.”
18Rồi Đức Chúa Jêsus quở trách quỉ, quỉ liền ra khỏi đứa trẻ, và từ giờ đó đứa trẻ được lành.
18Исус а чертат дракул, каре а ешит дин ел. Ши бэятул с-а тэмэдуит кяр ын часул ачела.
19Môn đồ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi riêng rằng: Vì cớ gì chúng tôi không đuổi quỉ ấy được?
19Атунч, ученичий ау венит ла Исус ши Й-ау зис деопарте: „Ной де че н-ам путут сэ-л скоатем?”
20Ngài đáp rằng: Aáy là tại các ngươi ít đức tin: vì ta nói thật cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin bằng một hột cải, sẽ khiến núi nầy rằng: Hãy dời đây qua đó, thì nó liền dời qua, và không có sự gì mà các ngươi chẳng làm được.
20„Дин причина пуциней воастре крединце” , ле-а зис Исус. „Адевэрат вэ спун кэ, дакэаць авя крединцэ кыт ун грэунте де муштар, аць зиче мунтелуй ачестуя: ‘Мутэ-те де аич коло’, ши с-ар мута; нимик ну в-ар фи ку непутинцэ.
21Nhưng thứ quỉ nầy nếu không cầu nguyện và không kiêng ăn thì chẳng trừ nó được.
21Дар ачест сой де драчь ну есе афарэ декыт ку ругэчуне ши ку пост.”
22Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ trải qua trong xứ Ga-li-lê, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
22Пе кынд стэтяу ын Галилея, Исус ле-а зис: „Фиул омулуй требуе сэ фие дат ын мыниле оаменилор.
23Họ sẽ giết Ngài, nhưng đến ngày thứ ba Ngài sẽ sống lại. Các môn đồ bèn lo buồn lắm.
23Ей Ыл вор оморы, дар а трея зи ва ынвия.” Ученичий с-ау ынтристат фоарте мулт.
24Khi đã đến thành Ca-bê-na-um, những người thâu thuế của đền thờ đến hỏi Phi-e-rơ rằng: Thầy ngươi có nộp tiền thuế chăng?
24Кынд ау ажунс ын Капернаум, чей че стрынӂяу даря пентру Темплу ау венит ла Петру ши й-ау зис: „Ынвэцэторул востру ну плэтеште даря?”
25Phi-e-rơ trả lời rằng: Có. Và khi Phi-e-rơ vào nhà, thì Đức Chúa Jêsus hỏi đón trước rằng: Hỡi Si-môn, ngươi nghĩ sao? Các vua thế gian thâu lương lấy thuế ai? Thâu của con trai mình hay là của người ngoài?
25„Ба да”, а зис Петру. Ши кынд а интрат ын касэ, Исус й-а луат-о ынаинте ши й-а зис: „Че крезь, Симоне? Ымпэраций пэмынтулуй де ла чине яу дэрь сау бирурь? Де ла фиий лор сау де ла стрэинь?”
26Phi-e-rơ thưa rằng: Người ngoài. Ngài phán rằng: Vậy thì các con trai được miễn thuế!
26Петру Й-а рэспунс: „Де ла стрэинь.” Ши Исус й-а зис: „Ашадар, фиий сунт скутиць.
27Song le, để chúng ta khỏi làm gương xấu cho họ, thì ngươi hãy ra biển câu cá, bắt lấy con cá nào dính câu trước hết, banh miệng nó ra, sẽ thấy một đồng bạc ở trong. Hãy lấy đồng bạc đó, và đem nộp thuế cho ta với ngươi.
27Дар, ка сэ ну-й фачем сэ пэкэтуяскэ, ду-те ла маре, арункэ ундица ши траӂе афарэ пештеле каре ва вени ынтый. Дескиде-й гура ши вей гэси ын еа ун банпе каре я-л ши дэ-ли-л лор, пентру Мине ши пентру тине.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.