Ma 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Khỏi sáu ngày, Đức Chúa Jêsus đem Phi-e-rơ, Gia-cơ, và Giăng là em Gia-cơ, cùng Ngài đi tẻ lên núi cao.
1И после шест дана узе Исус Петра и Јакова и Јована брата његовог, и изведе их на гору високу саме.
2Ngài biến hóa trước mặt các người ấy, mặt Ngài sáng lòa như mặt trời, áo Ngài trắng như ánh sáng.
2И преобрази се пред њима, и засја се лице Његово као сунце а хаљине Његове постадоше беле као светлост.
3Nầy, có Môi-se và Ê-li hiện đến, nói chuyện cùng Ngài.
3И гле, указаше им се Мојсије и Илија, који с Њим говораху.
4Phi-e-rơ bèn cất tiếng thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, chúng ta ở lại đây thì tốt lắm; ví bằng đẹp ý Chúa, thì tôi sẽ đóng ba trại tại đây, một cái cho Chúa, một cái cho Môi-se và một cái cho Ê-li.
4А Петар одговарајући рече Исусу: Господе! Добро нам је овде бити; ако хоћеш да начинимо овде три сенице: Теби једну, а Мојсију једну, а једну Илији.
5Đang khi người còn nói, bỗng chúc có một đám mây sáng rực che phủ những người ở đó; và có tiếng từ trong mây phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đường; hãy nghe lời Con đó!
5Док он још говораше, гле, облак сјајан заклони их; и гле, глас из облака говорећи: Ово је Син мој љубазни, који је по мојој вољи; Њега послушајте.
6Khi môn đồ nghe tiếng ấy, thì té sấp mặt xuống đất, và sợ hãi lắm.
6И чувши ученици падоше ничице, и уплашише се врло.
7Song Đức Chúa Jêsus lại gần, rờ môn đồ mà phán rằng: Hãy đứng dậy, đừng sợ!
7И приступивши Исус дохвати их се, и рече: Устаните, и не бојте се.
8Môn đồ bèn ngửa mặt lên, thì chỉ thấy một mình Đức Chúa Jêsus mà thôi.
8А они подигнувши очи своје никога не видеше до Исуса самог.
9Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ở trên núi xuống, thì Ngài ra lịnh cấm rằng: Sự các ngươi đã thấy chớ thuật lại cùng ai, cho đến khi Con người từ kẻ chết sống lại.
9И силазећи с горе заповеди им Исус говорећи: Ником не казујте шта сте видели док Син човечији из мртвих не устане.
10Môn đồ hỏi Ngài rằng: Vậy thì sao các thầy thông giáo nói rằng Ê-li phải đến trước?
10И запиташе Га ученици Његови говорећи: Зашто дакле књижевници кажу да Илија најпре треба да дође?
11Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật Ê-li phải đến mà sửa lại mọi việc.
11А Исус одговарајући рече им: Илија ће доћи најпре и уредити све.
12Nhưng ta phán cùng các ngươi rằng: Ê-li đã đến rồi, và người ta không nhận biết, song họ lại xử với người theo ý muốn mình; Con người phải chịu khốn khổ bởi họ cũng như vậy.
12Али вам кажем да је Илија већ дошао, и не познаше га; него учинише с њиме шта хтеше: тако и Син човечији треба да пострада од њих.
13Môn đồ bèn hiểu rằng Ngài nói đó là nói về Giăng Báp-tít.
13Тада разумеше ученици да им говори за Јована крститеља.
14Khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ đã trở lại cùng đoàn dân, thì có một người đến gần, quì trước mặt Ngài,
14И кад дођоше к народу, приступи к Њему човек клањајући Му се,
15mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin Chúa thương đến con trai tôi! vì nó mắc bệnh phong điên, phải chịu đau đớn quá; thường khi té vào lửa, và té xuống nước.
15и говорећи: Господе! Помилуј сина мог; јер о мени бесни и мучи се врло; јер много пута пада у ватру, и много пута у воду.
16Tôi đã đem nó cho môn đồ Chúa, nhưng chữa không được.
16И доведох га ученицима Твојим, и не могоше га исцелити.
17Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Hỡi dòng dõi không tin và gian tà kia, ta sẽ ở với các ngươi cho đến chừng nào? Ta sẽ nhịn nhục các ngươi cho đến khi nào? Hãy đem con đến đây cho ta.
17А Исус одговарајући рече: О роде неверни и покварени! Докле ћу бити с вама? Докле ћу вас трпети? Доведите ми га амо.
18Rồi Đức Chúa Jêsus quở trách quỉ, quỉ liền ra khỏi đứa trẻ, và từ giờ đó đứa trẻ được lành.
18И запрети му Исус; и ђаво изиђе из њега, и оздрави момче од оног часа.
19Môn đồ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi riêng rằng: Vì cớ gì chúng tôi không đuổi quỉ ấy được?
19Тада приступише ученици к Исусу и насамо рекоше Му: Зашто га ми не могасмо изгнати?
20Ngài đáp rằng: Aáy là tại các ngươi ít đức tin: vì ta nói thật cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin bằng một hột cải, sẽ khiến núi nầy rằng: Hãy dời đây qua đó, thì nó liền dời qua, và không có sự gì mà các ngươi chẳng làm được.
20А Исус рече им: За неверство ваше. Јер вам кажем заиста: ако имате вере колико зрно горушичино, рећи ћете гори овој: Пређи одавде тамо, и прећи ће, и ништа неће вам бити немогуће.
21Nhưng thứ quỉ nầy nếu không cầu nguyện và không kiêng ăn thì chẳng trừ nó được.
21А овај се род изгони само молитвом и постом.
22Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ trải qua trong xứ Ga-li-lê, Ngài phán cùng môn đồ rằng: Con người sẽ bị nộp trong tay người ta.
22А кад су ходили по Галилеји, рече им Исус: Предаће се Син човечији у руке људске;
23Họ sẽ giết Ngài, nhưng đến ngày thứ ba Ngài sẽ sống lại. Các môn đồ bèn lo buồn lắm.
23и убиће Га, и трећи дан устаће. И невесели беху врло.
24Khi đã đến thành Ca-bê-na-um, những người thâu thuế của đền thờ đến hỏi Phi-e-rơ rằng: Thầy ngươi có nộp tiền thuế chăng?
24А кад дођоше у Капернаум, приступише к Петру они што купе дидрахме, и рекоше: Зар ваш учитељ неће дати дидрахме?
25Phi-e-rơ trả lời rằng: Có. Và khi Phi-e-rơ vào nhà, thì Đức Chúa Jêsus hỏi đón trước rằng: Hỡi Si-môn, ngươi nghĩ sao? Các vua thế gian thâu lương lấy thuế ai? Thâu của con trai mình hay là của người ngoài?
25Петар рече: Хоће. И кад уђе у кућу, претече га Исус говорећи: Шта мислиш Симоне? Цареви земаљски од кога узимају порезе и хараче, или од својих синова или од туђих?
26Phi-e-rơ thưa rằng: Người ngoài. Ngài phán rằng: Vậy thì các con trai được miễn thuế!
26Рече Њему Петар: Од туђих. Рече му Исус: Дакле не плаћају синови.
27Song le, để chúng ta khỏi làm gương xấu cho họ, thì ngươi hãy ra biển câu cá, bắt lấy con cá nào dính câu trước hết, banh miệng nó ra, sẽ thấy một đồng bạc ở trong. Hãy lấy đồng bạc đó, và đem nộp thuế cho ta với ngươi.
27Али да их не саблазнимо, иди на море, и баци удицу, и коју прво ухватиш рибу, узми је; и кад јој отвориш уста наћи ћеш статир; узми га те им подај за ме и за се.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.