Ma 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
1Јер је царство небеско као човек домаћин који ујутру рано изиђе да наима посленике у виноград свој.
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
2И погодивши се с посленицима по грош на дан посла их у виноград свој.
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
3И изишавши у трећи сат, виде друге где стоје на тргу беспослени,
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
4и њима рече: Идите и ви у мој виноград, и шта буде право даћу вам.
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
5И они отидоше. И опет изишавши у шести и девети сат, учини тако.
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
6И у једанаести сат изишавши нађе друге где стоје беспослени, и рече им: Што стојите овде сав дан беспослени?
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
7Рекоше му: Нико нас не најми. Рече им: Идите и ви у мој виноград, и шта буде право примићете.
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
8А кад би у вече, рече господар од винограда к приставу свом: Дозови посленике и подај им плату почевши од последњих до првих.
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
9И дошавши који су у једанаести сат најмљени примише по грош.
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
10А кад дођоше први, мишљаху да ће више примити: И примише и они по грош.
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
11И примивши викаху на господара.
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
12Говорећи: Ови последњи један сат радише, и изједначи их с нама који смо се читав дан мучили и горели.
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
13А он одговарајући рече једном од њих: Пријатељу! Ја теби не чиним криво; ниси ли погодио са мном по грош?
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
14Узми своје па иди; а ја хоћу и овом последњем да дам као и теби.
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
15Или зар ја нисам властан у свом чинити шта хоћу? Зар је око твоје зло што сам ја добар?
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
16Тако ће бити последњи први и први последњи; јер је много званих, а мало избраних.
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
17И пошавши Исус у Јерусалим узе насамо дванаест ученика на путу, и рече им:
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
18Ево идем у Јерусалим, и Син човечији биће предан главарима свештеничким и књижевницима; и осудиће Га на смрт;
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
19и предаће Га незнабошцима да Му се ругају и да Га бију и разапну; и трећи дан устаће.
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
20Тада приступи к Њему мати синова Зеведејевих са својим синовима клањајући Му се и молећи Га за нешто.
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
21А Он јој рече: Шта хоћеш? Рече Му: Заповеди да седу ова моја два сина, један с десне стране Теби, а један с леве стране Теби, у царству Твом.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
22А Исус одговарајући рече: Не знате шта тражите; можете ли пити чашу коју ћу ја пити и крстити се крштењем којим се ја крстим? Рекоше Му: Можемо.
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
23И рече им: Чашу дакле моју испићете, и крстићете се крштењем којим се ја крстим; али да седете с десне стране мени и с леве, не могу ја дати, него коме је уготовио Отац мој.
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
24И кад чуше осталих десет ученика, расрдише се на та два брата.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
25А Исус дозвавши их рече: Знате да кнезови народни заповедају народу, и поглавари управљају њим.
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
26Али међу вама да не буде тако; него који хоће да буде већи међу вама, да вам служи.
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
27И који хоће међу вама да буде први, да вам буде слуга.
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
28Као што ни Син човечији није дошао да Му служе, него да служи и да душу своју у откуп да за многе.
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
29И кад је излазио из Јерихона за Њим иђаше народ многи.
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
30И гле, два слепца сеђаху крај пута, и чувши да Исус пролази повикаше говорећи: Помилуј нас Господе, сине Давидов!
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31А народ прећаше им да ућуте; а они још већма повикаше говорећи: Помилуј нас Господе, сине Давидов!
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
32И уставивши се Исус дозва их, и рече: Шта хоћете да вам учиним?
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
33Рекоше Му: Господе, да се отворе очи наше.
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
34И смилова се Исус, и дохвати се очију њихових, и одмах прогледаше очи њихове, и отидоше за Њим.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.