Ma
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Meriam Mir Gospels

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Meriam Mir Gospels
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
1Abelelam kotor baselaia abkoreb nerute tarim le, kebi gerger E bakeam a mer atager uader le ikeli abara uina gedub, a ko uiabi bodomalam.
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
2E uiabi detager uader le dorge ikerare netate gerger a netate denari, E uiabi namarkare abara uina gedub.
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
3Abele thri haua ge, E bakeam a ko erdali uader le bako abele zekur uteb, a nole dorge kak;
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
4E uiabi detager, Ua ko bakeuare abele uina gedub, a kaka uabi daisuerare lu abkoreb. Ege uiaba ko bakeuare.
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
5E ko bakeam abele sikis haua ge, pako nain haua, E ko ikeli mokakalam.
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
6Abele ten haua, pako eleuen E ko bakeam, E ko erdali uader le bako a nole dorge kak; E uiabi detager, Nalugem uaba bako ike abele gerger kemerkemer, a nole dorge kak?
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
7A uiaba abi detagerare, Nole le keribi detager. E uiabi detager, Ua ko bakeuare abele uina gedub, a uaba nagri lu abkoreb.
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
8Ege kikem tabarki, abele tarim le abara uina gedub E detager abara sirdam memeg le, Dabgerare gaire gedub le, ma uiaba nakuarare uiaba bodomalam, ditimedilu keubu le ge, a bakedilu kekiam le ge.
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
9Uiaba tabakeuare uader le ditimedilu abele ten haua, pako eleuen haua ge, uiaba nagri netate denari.
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
10Ege kekiam le tabarkare, a uiaba dikiaporare uiaba lu aule nagri; a uiaba netate denari ko daragri.
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
11Uiaba erdarare abele, uiaba mude mer darameare abele tarim le,
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
12Kega, Netate abele haua ge uiaba keubu le dorge, a ma abkoreb uiaba lu keriba lu, keriba au asiasi abele dorgelam, pako abele gereger au urueri.
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
13E detager abele nerute uiabielam a abi kega, Makanali, nole kara adud tonar marim; nako meriba nole mer atager abele netate denari?
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
14Ma ekao mabara lu, ma bakeam; kara dikiapor peike kaka ko ikuar keubu le, mokakalam kaka mari ikuar.
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
15Nako kaka nole karbabu sirdam karbara lu? Nako ma kari op ausiausi kara nase marim?
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
16Mokakalam uader le kekiam a ko keubu, a uader keubu le a ko kekiam. Abelelam gaire le uridili aserare, a neis le mamor epei.
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
17Iesu ogi bakeam Ierusalemaem, E ais abara kaimeg giz tuelf le, abele gab ge uiaba tepteb, E uiabi kega,
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
18Dasmer, meriba ogi Ierusalemaem; a ko namarid Le la Uerem abele au zogozogo le giz pako aotale giz; uiaba abi dedkoare a ko eumilu,
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
19Uiaba abi namarid uiabim gaire nogle, iaueakai uiaba abi neg degarare, pako damerik, a ko abi satauroem: E ko eded akaida thri gerger.
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
20Ege abi tabaruk uiaba apu Zebedaio ra uerem okakis abara neis kimiar uerem, a abi etkobeilu, a damosdare nerute lu.
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
21E abim detager, kega, Nalu lu ma laglag? E abim detaut, Ma uiabi daratager neis kara uerem emeri mari dog, nerute le mara tuter pek, a nerute le mar ber pek, mara baselaia ge.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
22Ege Iesu etkalu, a uiabi kega, Uaba umer kak abele lu ua kari namosi. Nako uaba umele ereli abele tanelu kaka are, a ko bapatiso abele kari bapatiso ge? A neis le abim kega, Keriba umele.
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
23E uiabi daratager, Uaba ereli kara tanelu, a ko bapataiso kara bapatiso; epe abele le emeri kara tuter pek, pako kara ber pek, nole kara dorge abi ikuar, a uader le kara Aba nakuarare abkoreb uiaba emetu derser.
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
24Uiaba ten le aserare, uiaba nerkep au uekueku abele neis le.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
25Ege Iesu uiaba dabgerare, E uiabim kega, Ua umele gaire nogle uiaba tarim le nagri E uiabi asesered, a uader aule uiabi tumge E uiabi sirdam.
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
26Uaba nole mokakalam; ese le uaba lagelag aule, debele E uaba memeg le;
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
27Ese le uaba lagelag esaimer, E uaba sorge ekase;
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
28Mokakalam Le la Uerem nole tabarki memeg le taraisare, a E uiaba memeg le, a ko ikuar abara eded bodomalam gaire le giz.
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
29Uiaba osmed Ierikolam, gaire le lakub abi irmilare.
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
30Dasmer, neis le pone asadamer emrilei abele gab ge, a uiaba aserei Iesu tabakeam, uiaba ereretikri, kega, Opole ae, Dauida ra uerem, ma keribi omare.
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31Ege gaire le lakub uiabi daraisumdarare: epe neis le au ereretikri, kega, Opole ae, Dauida ra uerem, ma keribi omare.
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
32Ege Iesu ekueilu, a darabgere neis le, E uiabi kega, Nalu lu uaba lagelag kaka uabim ikeli?
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
33A ui ge abi detagerei, Opole ae, keriba pone bakaerti.
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
34Ege Iesu au nasenase, a natutilu uiaba pone: ege sobkak ui ge pone bakaerti, a ui ge abi irmilei.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.