Ma
Chapter 20
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Vả, nước thiên đàng, giống như người chủ nhà kia, tảng sáng đi ra, để mướn người làm công cho vườn nho mình.
1ⲤⲞⲚⲒ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲚⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲚⲈⲂⲒⲞϨⲒ ⲈⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲀⲚⲀⲦⲞⲞⲨⲒ ⲈⲦⲀϨⲞ ⲚϨⲀⲚⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲈⲠⲈϤⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
2Khi người chủ đã định giá với người làm công, mỗi ngày một đơ-ni-ê, thì sai họ vào vườn nho mình.
2ⲀϤⲤⲈⲘⲚⲎⲦⲤ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲈϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲞⲢⲠⲞⲨ ⲈⲠⲈϤⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
3Ước chừng giờ thứ ba, người chủ lại ra, thấy những kẻ khác rảnh việc đứng trong chợ,
3ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠⲄ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ϨⲒ ϮⲀⲄⲞⲢⲀ ⲈⲨⲔⲞⲢϤ.
4thì nói cùng họ rằng: Các ngươi hãy đi vào vườn nho ta, và ta sẽ trả tiền công phải cho.
4ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲚⲒⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲦⲤⲈⲘⲠϢⲀ ϮⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
5Họ liền đi. Ước chừng giờ thứ sáu và giờ thứ chín, người chủ lại ra, cũng làm như vậy.
5ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲀⲖⲒⲚ ⲞⲚ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲚⲈⲘ ⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲐⲀϤⲒⲢⲒ ⲞⲚ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ.
6Ước chừng giờ thứ mười một, chủ ra, lại thấy những kẻ khác đứng trong chợ, thì hỏi rằng: Sao các ngươi đứng đây cả ngày không làm gì hết?
6ⲈⲦⲀϤⲒ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲚⲀⲨ ⲚⲀϪⲠ ⲒⲀ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲨⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀϦⲰⲦⲈⲚ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲔⲞⲢϤ.
7Họ trả lời rằng: Vì không ai mướn chúng tôi. Người chủ nói với họ rằng: Các ngươi cũng hãy đi vào vườn nho ta.
7ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲦⲀϨⲞⲚ ⲈⲪⲂⲈⲬⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲈⲠⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ.
8Đến tối, chủ vườn nho nói với người giữ việc rằng: Hãy gọi những người làm công mà trả tiền công cho họ, khởi từ người rốt cho đến người đầu.
8ⲈⲦⲀ ⲢⲞⲨϨⲒ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲠⲈϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲘⲠⲒⲀϨⲀⲖⲞⲖⲒ ⲘⲠⲈϤⲈⲠⲒⲦⲢⲞⲠⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲞⲨϮ ⲈⲚⲒⲈⲢⲄⲀⲦⲎⲤ ⲘⲀ ⲠⲞⲨⲂⲈⲬⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈⲀⲔⲈⲢϨⲎ ⲦⲤ ⲒⲤϪⲈⲚ ⲚⲒϦⲀⲈⲨ ϢⲀ ⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ.
9Những người làm công mướn từ giờ thứ mười một đến, lãnh mỗi người được một đơ-ni-ê.
9ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲚϪⲈⲚⲀ ϮⲀϪⲠ ⲒⲀ ⲀⲨϬⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ.
10Rồi tới phiên những người đầu đến, tưởng lãnh được nhiều hơn; song họ cũng lãnh mỗi người một đơ-ni-ê.
10ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲚⲒϨⲞⲨⲀϮ ⲚⲀⲨⲘⲈⲨⲒ ϪⲈ ⲤⲈⲚⲀϬⲒ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ϨⲰⲞⲨ ⲀⲨϬⲒ ⲚⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ.
11Khi lãnh rồi, lằm bằm cùng chủ nhà,
11ⲈⲦⲀⲨϬⲒ ⲆⲈ ⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲚⲤⲀⲠⲒⲚⲈⲂⲒⲞϨⲒ.
12mà rằng: Những người rốt ấy chỉ làm một giờ, mà chủ đãi cũng như chúng tôi, là kẻ đã chịu mệt nhọc cả ngày và giang nắng.
12ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲀⲒϦⲀⲈⲨ ⲞⲨⲞⲨⲚⲞⲨ ⲚⲈⲢϨⲰⲂ ⲠⲈⲦⲀⲨⲀⲒⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲔⲀⲒⲦⲞⲨ ⲚϨⲨⲤⲞⲤ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϦⲀ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨϤⲒ ⲘⲪⲂⲀⲢⲞⲤ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲔⲀⲨⲤⲰⲚ.
13Song chủ trả lời cho một người trong bọn rằng: Bạn ơi, ta không xử tệ với ngươi đâu; ngươi há chẳng đã định với ta một đơ-ni-ê sao?
13ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀϢⲪⲎⲢ ϮϬⲒ ⲘⲘⲞⲔ ⲚϪⲞⲚⲤ ⲀⲚ ⲘⲎ ⲞⲨⲤⲀⲐⲈⲢⲒ ⲀⲚ ⲠⲈⲦⲀⲒⲤⲈⲘⲚⲎⲦⲤ ⲚⲈⲘⲀⲔ.
14Hãy lấy của ngươi mà đi đi; ta muốn trả cho kẻ rốt nầy bằng như đã trả cho ngươi vậy.
14ϬⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲦⲈ ⲪⲰⲔ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ϮⲞⲨⲰϢ ⲆⲈ ⲈϮ ⲘⲠⲀⲒϦⲀⲈ ⲘⲠⲈⲔⲢⲎϮ.
15Ta há không có phép dùng của cải ta theo ý muốn ta sao? Hay là ngươi thấy ta ở tử tế mà lấy mắt ganh sao?
15ϢⲀⲚ ⲤϢⲈ ⲚⲎⲒ ⲈⲈⲢ ⲠⲈⲦⲈϨⲚⲎⲒ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲒ ϢⲀⲚ ⲠⲈⲔⲂⲀⲖ ⲚⲐⲞⲔ ϤϨⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲀⲄⲀⲐⲞⲤ ⲀⲚⲞⲔ.
16Đó, những kẻ rốt sẽ nên đầu và kẻ đầu sẽ nên rốt là như vậy.
16ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲒϦⲀⲈⲨ ⲈⲨⲈⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲒϢⲞⲢⲠ ⲈⲨⲈⲈⲢϦⲀⲈ.
17Trong khi Đức Chúa Jêsus đi lên thành Giê-ru-sa-lem, Ngài đem riêng theo mười hai môn đồ, dọc đường, phán cùng họ rằng:
17ⲈϤⲚⲀϢⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲀϤϬⲒ ⲘⲠⲒⲒⲂ ⲞⲨⲦⲰϤ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲒ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ.
18Nầy, chúng ta đi lên thành Giê-ru-sa-lem, và Con người sẽ bị bắt nộp cho các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo, bọn đó sẽ luận giết Ngài.
18ϪⲈ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀϢⲈ ⲚⲀⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲚⲈⲚϪⲒϪ ⲚⲚⲒⲀⲢⲬⲒⲈⲢⲈⲨⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϮϨⲀⲠ ⲈⲢⲞϤ ⲈⲪⲘⲞⲨ.
19Họ sẽ nộp Ngài cho dân ngoại hầu để nhạo báng, đánh đập, và đóng đinh trên cây thập tự; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
19ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲦⲎⲒϤ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈⲠⲤⲰⲂⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀⲈⲢⲘⲀⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲤⲈⲀϢϤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲄⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ.
20Bấy giờ, có mẹ của các con trai Xê-bê-đê cùng các con mình đến gần Đức Chúa Jêsus, lạy Ngài đặng hỏi một chuyện.
20ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲤⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲐⲘⲀⲨ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲈⲤϢⲎⲢⲒ ⲈⲤⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚⲞⲨϨⲰⲂ.
21Ngài phán rằng: Ngươi muốn chi? Thưa rằng: Xin cho hai con trai tôi đây ngồi một đứa bên hữu Ngài, một đứa bên tả, ở trong nước Ngài.
21ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲞⲨⲀϢϤ ⲠⲈϪⲀⲤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀϪⲞⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲠⲀϢⲎⲢⲒ ⲂⲚⲦⲈ ⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ϨⲈⲘⲤⲒ ⲤⲀⲦⲈⲔⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲞⲨⲀⲒ ⲤⲀⲦⲈⲔϪⲀϬⲎ ⲚϨⲢⲎⲒ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ.
22Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi không hiểu điều của mình xin. Các ngươi uống được chén mà ta hầu uống không? Hai người thưa rằng: Chúng tôi uống được.
22ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲢⲈⲦⲒⲚ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲤⲈ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲈϮⲚⲀⲤⲞϤ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲚ.
23Ngài phán rằng: Thật các ngươi sẽ uống chén ta nhưng mà ngồi bên hữu hay bên tả ta, thì chẳng phải tự ta cho được; ấy là cho những người nào mà Cha ta đã sửa soạn cho.
23ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲠⲒⲀⲪⲞⲦ ⲘⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲤⲞϤ ⲈϨⲈⲘⲤⲒ ⲆⲈ ⲤⲀⲦⲀⲞⲨⲒⲚⲀⲘ ⲒⲈ ⲦⲀϪⲀϬⲎ ⲪⲰⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲦⲎⲒϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲀ ⲚⲎ ⲠⲈ ⲈⲦⲀ ⲠⲀⲒⲰⲦ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲤⲈⲂⲦⲰⲦⲤ ⲚⲰⲞⲨ.
24Mười môn đồ kia nghe sự xin đó, thì giận hai anh em.
24ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲠⲒⲔⲈⲒ ⲘⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲤⲞⲚ Ⲃ-.
25Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi đến mà phán rằng: Các ngươi biết rằng các vua dân ngoại thì ép dân phải phục mình, còn các quan lớn thì lấy quyền thế mà trị dân.
25ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲚⲒⲀⲢⲬⲰⲚ ⲚⲦⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲠⲈⲦⲞⲒ ⲚϬⲞⲒⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨⲔⲈⲚⲒϢϮ ⲈⲦⲞⲒ ⲚⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ.
26Trong các ngươi thì không như vậy; trái lại, trong các ngươi, kẻ nào muốn làm lớn, thì sẽ làm đầy tớ các ngươi;
26ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲀⲚ ⲠⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲀⲖⲖⲀ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢⲚⲒϢϮ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϤⲈⲈⲢⲆⲒⲀⲔⲰⲚ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
27còn kẻ nào muốn làm đầu, thì sẽ làm tôi mọi các ngươi.
27ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈⲐⲞⲨⲰϢ ⲈⲈⲢϨⲞⲨⲒⲦ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈϤⲈⲈⲢⲂⲰⲔ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
28Aáy vậy, Con người đã đến, không phải để người ta hầu việc mình, song để mình hầu việc người ta, và phó sự sống mình làm giá chuộc nhiều người.
28ⲘⲪⲢⲎϮ ϨⲰϤ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲚⲈⲦⲀϤⲒ ⲀⲚ ⲈⲐⲢⲞⲨϢⲈⲘϢⲎⲦϤ ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈϮ ⲚⲦⲈϤⲮⲨⲬⲎ ⲚⲤⲰϮ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲎ Ϣ.
29Đang khi Đức Chúa Jêsus và môn đồ ra khỏi thành Giê-ri-cô, thì có một đoàn dân đông theo Ngài.
29ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲒⲈⲢⲒⲬⲰ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ.
30Nầy, có hai người mù ngồi bên đường, nghe nói Đức Chúa Jêsus qua đó, thì kêu lên rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
30ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲂⲈⲖⲖⲈ ⲂⲚⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲈⲤⲔⲈⲚ ⲠⲒⲘⲰⲒⲦ ⲈⲦⲀⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲀⲤⲒⲚⲒ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲒ ϦⲀⲢⲞⲚ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
31Chúng rầy hai người ấy, biểu nín đi; nhưng họ kêu lớn hơn nữa, rằng: Lạy Chúa, con cháu vua Đa-vít, xin thương xót chúng tôi!
31ⲠⲒⲘⲎϢ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈⲬⲀⲢⲰⲞⲨ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲀⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲒ ϦⲀⲢⲞⲚ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲆⲀⲨⲒⲆ.
32Đức Chúa Jêsus dừng lại, gọi hai người mù đến, mà phán rằng: Các ngươi muốn ta làm chi cho?
32ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲞⲨⲀϢϤ ⲚⲦⲀⲀⲒϤ ⲚⲰⲦⲈⲚ.
33Họ thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho mắt chúng tôi được mở ra.
33ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲠⲈⲚϬⲞⲒⲤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲞⲨⲰⲚ ⲚϪⲈⲚⲈⲚⲂⲀⲖ.
34Đức Chúa Jêsus động lòng thương xót, bèn rờ đến mắt họ; tức thì hai người thấy được và đi theo Ngài.
34ⲈⲦⲀϤϢⲈⲚϨⲎⲦ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ⲤⲀⲦⲞⲦⲞⲨ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲚⲤⲰϤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.