Ma 8
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Khi Đức Chúa Jêsus ở trên núi xuống, có đoàn dân đông lắm theo Ngài.
1Кынд С-а коборыт Исус де пе мунте, мулте нороаде ау мерс дупэ Ел.
2Nầy, có một người phung đến gần, lạy Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi sạch được.
2Ши ун лепрос с-а апропият де Ел, И с-а ынкинат ши Й-а зис: „Доамне, дакэ врей, поць сэ мэ курэцешть.”
3Đức Chúa Jêsus giơ tay rờ người, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì người phung được sạch.
3Исус а ынтинс мына, С-а атинс де ел ши а зис: „Да, вряу, фий курэцит!” Ындатэ а фост курэцитэ лепра луй.
4Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Hãy giữ, chớ nói cùng ai; song hãy đi tỏ mình cùng thầy cả, và dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để làm chứng cho họ.
4Апой, Исус й-а зис: „Везьсэ ну спуй ла нимень, чи ду-те де те аратэ преотулуй ши аду дарул пе каре л-а рындуитМойсе, ка мэртурие пентру ей.”
5Khi Đức Chúa Jêsus vào thành Ca-bê-na-um, có một thầy đội đến cùng Ngài,
5Пе кынд интра Исус ын Капернаум, с-а апропият де Ел ун суташ, каре-Л руга
6mà xin rằng: Lạy Chúa, đứa đầy tớ tôi mắc bịnh bại, nằm liệt ở nhà tôi, đau đớn lắm.
6ши-Й зичя: „Доамне, робул меу заче ын касэ слэбэног ши се кинуеште кумплит.”
7Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta sẽ đến, chữa cho nó được lành.
7Исус й-а зис: „Ам сэ вин ши сэ-л тэмэдуеск.”
8Thầy đội thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng đáng rước Chúa vào nhà; xin Chúa chỉ phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành.
8„Доамне”, а рэспунс суташул, „ну сунт вредник сэ интри суб акоперэмынтул меу, чи зи нумай ун кувынт, ши робул меу ва фи тэмэдуит.
9Vì tôi ở dưới quyền người khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi nữa; tôi biểu tên nầy rằng: hãy đi! thì nó đi; biểu tên kia rằng: Hãy đến! thì nó đến; và dạy đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm.
9Кэч ши еу сунт ом суб стэпынире; ам суб мине осташь ши зик унуя: ‘Ду-те!’ ши се дуче; алтуя: ‘Вино!’ ши вине; ши робулуй меу: ‘Фэ кутаре лукру!’ ши-л фаче.”
10Đức Chúa Jêsus nghe lời đó rồi, lấy làm lạ, mà phán cùng những kẻ đi theo rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta chưa hề thấy ai trong dân Y-sơ-ra-ên có đức tin lớn dường ấy.
10Кынд а аузит Исус ачесте ворбе, С-а мират ши а зис челор че веняу дупэ Ел: „Адевэрат вэ спун кэ нич ын Исраел н-ам гэсит о крединцэ аша де маре.
11Ta cũng nói cùng các ngươi, có nhiều người từ đông phương, tây phương sẽ đến, ngồi đồng bàn với Aùp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp trong nước thiên đàng.
11Дар вэ спун кэ вор вени мулцьде ла рэсэрит ши де ла апус ши вор ста ла масэ ку Авраам, Исаак ши Иаков ын Ымпэрэция черурилор.
12Nhưng các con bổn quốc sẽ bị liệng ra chốn tối tăm ở ngoài, tại đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
12Ярфиий Ымпэрэцией ворфи арункаць ын ынтунерикул де афарэ, унде вор фи плынсул ши скрышниря динцилор.”
13Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng thầy đội rằng: Hãy về, theo như điều ngươi tin thì sẽ được thành vậy. Và chính trong giờ ấy, đứa đầy tớ được lành.
13Апой а зис суташулуй: „Ду-те ши факэ-ци-се дупэ крединца та.” Ши робул луй с-а тэмэдуит кяр ын часул ачела.
14Đoạn, Đức Chúa Jêsus vào nhà Phi-e-rơ, thấy bà gia người nằm trên giường, đau rét.
14Исус С-а дус апой ын каса луй Петру ши а вэзут пе соакра ачестуя зэкынд ын пат, принсэ де фригурь.
15Ngài bèn rờ tay người bịnh, rét liền mất đi; rồi người đứng dậy giúp việc hầu Ngài.
15С-а атинс де мына ей ши ау лэсат-о фригуриле; апой еа с-а скулат ши а ынчепут сэ-Й служяскэ.
16Đến chiều, người ta đem cho Đức Chúa Jêsus nhiều kẻ bị quỉ ám, Ngài lấy lời nói mà đuổi quỉ ra; cũng chữa được hết thảy những người bịnh,
16Сяра, ау адус ла Исус пе мулць ындрэчиць. Ел, прин кувынтул Луй, а скос дин ей духуриле некурате ши а тэмэдуит пе тоць болнавий,
17vậy cho được ứng nghiệm lời của Đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng: Chính Ngài đã lấy tật nguyền của chúng ta, và gánh bịnh hoạn của chúng ta.
17ка сэ се ымплиняскэ че фусесе вестит прин пророкул Исая, каре зиче: „Ел а луат асупра Луй непутинцеле ноастре ши а пуртат болиле ноастре.”
18Vả, khi Đức Chúa Jêsus thấy đoàn dân đông lắm ở xung quanh mình, bèn truyền qua bờ bên kia.
18Исус а вэзут мулте нороаде ымпрежурул Сэу ши а порунчит сэ трякэ де чялалтэ парте.
19Có một thầy thông giáo đến, thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, thầy đi đâu, tôi sẽ theo đó.
19Атунч с-а апропият де Ел ун кэртурар ши Й-а зис: „Ынвэцэторуле, вряу сэ Те урмез орьунде вей мерӂе.”
20Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu.
20Исус й-а рэспунс: „Вулпиле ау визуинь ши пэсэриле черулуй ау куйбурь, дар Фиул омулуй н-аре унде-Шь одихни капул.”
21Lại một môn đồ khác thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, xin Chúa cho phép tôi về chôn cha tôi trước đã.
21Ун алтул, каре ера динтре ученичь, Й-а зис: „Доамне, дэ-мь вое сэ мэ дук май ынтый сэ ынгроп пе татэл меу.”
22Nhưng Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy theo ta, để kẻ chết chôn kẻ chết.
22„Вино дупэ Мине” , й-а рэспунс Исус, „ши ласэ морций сэ-шь ынгроапе морций.”
23Kế đó, Đức Chúa Jêsus xuống thuyền, các môn đồ theo Ngài.
23Исус С-а суит ынтр-о корабие, ши ученичий Луй ау мерс дупэ Ел.
24Thình lình biển nổi bão lớn, đến nỗi sóng dậy phủ thuyền; nhưng Ngài đang ngủ.
24Ши, деодатэ, с-а стырнит пе маре о фуртунэ атыт де страшникэ, ынкыт корабия ера акоперитэ де валурь. Ши Ел дормя.
25Các môn đồ đến gần, đánh thức Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi với, chúng tôi hầu chết!
25Ученичий с-ау апропият де Ел ши Л-ау дештептат, стригынд: „Доамне, скапэ-не, кэ перим!”
26Ngài phán rằng: Hỡi kẻ ít đức tin kia, cớ sao các ngươi sợ? Ngài bèn đứng dậy, quở gió và biển; thì liền yên lặng như tờ.
26Ел ле-а зис: „Де че вэ есте фрикэ, пуцин крединчошилор?” Апой С-а скулат, а чертат вынтуриле ши маря ши с-а фэкут о линиште маре.
27Những người đó lấy làm lạ, nói rằng: Người nầy là ai, mà gió và biển đều vâng lịnh người?
27Оамений ачея се мирау ши зичяу: „Че фел де ом есте ачеста, де-Л аскултэ пынэ ши вынтуриле ши маря?”
28Đức Chúa Jêsus qua bờ bên kia rồi, tại xứ dân Ga-đa-ra, gặp hai người bị quỉ ám ở nơi mồ đi ra, bộ dữ tợn lắm, đến nỗi không ai dám đi ngang qua đường đó.
28Кынд а ажунс Исус де партя чялалтэ, ын цинутул гадаренилор, Л-ау ынтымпинат дой ындрэчиць, каре ешяу дин морминте. Ерау аша де кумплиць, кэ нимень ну путя трече пе друмул ачела.
29Chúng nó la lên rằng: Lạy Con Đức Chúa Trời, chúng tôi với Ngài có can hệ gì chăng? Có phải Ngài đến đây để làm khổ chúng tôi trước k” không?
29Ши ятэ кэ ау ынчепут сэ стриӂе: „Че легэтурэ есте ынтре ной ши Тине, Исусе, Фиул луй Думнезеу? Ай венит аич сэ не кинуешть ынаинте де време?”
30Vả, khi ấy, ở đàng xa có một bầy heo đông đang ăn.
30Департе де ей ера о турмэ маре де порчь, каре пэштяу.
31Các quỉ xin Đức Chúa Jêsus rằng: Nếu Chúa đuổi chúng tôi ra, xin cho nhập vào bầy heo đó.
31Драчий ругау пе Исус ши зичяу: „Дакэ не скоць афарэ дин ей, дэ-не вое сэ не дучем ын турма ачея де порчь.”
32Ngài biểu các quỉ rằng: Hãy đi đi! Các quỉ ra khỏi hai người đó, liền nhập vào bầy heo. Tức thì cả bầy ở trên dốc núi nhảy xuống biển, thảy đều chết chìm dưới nước.
32„Дучеци-вэ” , ле-а зис Ел. Ей ау ешит ши ау интрат ын порчь. Ши, деодатэ, тоатэ турма с-а репезит де пе рыпэ ын маре ши а перит ын апе.
33Những đứa chăn heo bèn chạy trốn, trở về thành, thuật các chuyện đã xảy ra, và chuyện hai người bị quỉ ám nữa.
33Поркарий ау фуӂит ши с-ау дус ын четате де ау повестит тот че се петрекусе ши челе ынтымплате ку ындрэчиций.
34Cả thành liền ra đón Đức Chúa Jêsus; khi vừa thấy Ngài, thì xin Ngài đi ra khỏi xứ mình.
34Ши ятэ кэ тоатэ четатя а ешит ын ынтымпинаря луй Исус ши, кум Л-ау вэзут, Л-ау ругат сэ плече дин цинутул лор.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.