Ma
Chapter 27
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Cornilescu Bible (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
1Đến sáng mai, các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân hội nghị nghịch cùng Đức Chúa Jêsus để giết Ngài.
1Кынд с-а фэкут зиуэ, тоць преоций чей май де сямэ ши бэтрыний нородулуй ау цинут сфат ымпотрива луй Исус, ка сэ-Л омоаре.
2Khi đã trói Ngài rồi, họ đem nộp cho Phi-lát, là quan tổng đốc.
2Дупэ че Л-ау легат, Л-ау дус ши Л-ау дат ын мына дрегэторулуй Пилат дин Понт.
3Khi ấy, Giu-đa, là kẻ đã phản Ngài, thấy Ngài bị án, thì ăn năn, bèn đem ba chục miếng bạc trả cho các thầy tế lễ cả và các trưởng lão,
3Атунч Иуда, вынзэторул, кынд а вэзут кэ Исус а фост осындит ла моарте, с-а кэит, а дус ынапой чей трейзечь де арӂинць, й-а дат преоцилор челор май де сямэ ши бэтрынилор
4mà nói rằng: Tôi đã phạm tội vì nộp huyết vô tội! Song họ đáp rằng: Sự đó can gì đến chúng ta? Mặc kệ ngươi.
4ши а зис: „Ам пэкэтуит, кэч ам вындут сынӂе невиноват.” „Че не пасэ ноуэ?” й-ау рэспунс ей. „Тряба та.”
5Giu-đa bèn ném bạc vào đền thờ, liền trở ra, đi thắt cổ.
5Иуда а арункат арӂинций ын Темплу ши с-а дус де с-а спынзурат.
6Nhưng các thầy tế lễ cả lượm bạc và nói rằng: Không có phép để bạc nầy trong kho thánh, vì là giá của huyết.
6Преоций чей май де сямэ ау стрынс арӂинций ши ау зис: „Ну есте ынгэдуит сэ-й пунем ын вистиерия Темплулуй, фииндкэ сунт прец де сынӂе.”
7Rồi họ bàn với nhau dùng bạc đó mua ruộng của kẻ làm đồ gốm để chôn những khách lạ.
7Ши дупэ че с-ау сфэтуит, ау кумпэрат ку баний ачея „Царина оларулуй”, ка лок пентру ынгропаря стрэинилор.
8Nhân đó, ruộng ấy đến nay còn gọi là “ruộng huyết.”
8Ятэ де че царина ачея а фост нумитэ пынэ ын зиуа де азь: „Царина сынӂелуй”.
9Bấy giờ được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Họ lấy ba chục bạc, là giá của Đấng đã bị định bởi con cái Y-sơ-ra-ên,
9Атунч с-а ымплинит че фусесе вестит прин пророкул Иеремия, каре зиче: „Ау луат чей трейзечь де арӂинць, прецул челуй прецуит, пе каре л-ау прецуит уний дин фиий луй Исраел,
10và đưa bạc ấy mà mua ruộng của kẻ làm đồ gốm y như lời Chúa đã truyền cho ta.
10ши й-ау дат пе ‘Царина оларулуй’, дупэ кум ымь порунчисе Домнул.”
11Đức Chúa Jêsus đứng trước quan tổng đốc, quan hỏi rằng: Có phải ngươi là Vua của dân Giu-đa không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
11Исус С-а ынфэцишат ынаинтя дрегэторулуй. Дрегэторул Л-а ынтребат: „Ешть Ту Ымпэратул иудеилор?” „Да” , й-а рэспунс Исус, „сунт.”
12Trong lúc các thầy tế lễ cả và các trưởng lão kiện Ngài, Ngài không đối đáp gì hết.
12Дар н-а рэспунс нимик ла ынвинуириле преоцилор челор май де сямэ ши бэтрынилор.
13Phi-lát bèn nói cùng Ngài rằng: Họ có nhiều điều làm chứng kiện ngươi, ngươi há không nghe đến sao?
13Атунч, Пилат Й-а зис: „Н-аузь де кыте лукрурь Те ынвинуеск ей?”
14Song Đức Chúa Jêsus không đáp lại một lời gì, đến nỗi làm cho quan tổng đốc lấy làm lạ lắm.
14Исус ну й-а рэспунс ла ничун кувынт, аша кэ се мира фоарте мулт дрегэторул.
15Phàm đến ngày lễ Vượt qua, quan tổng đốc thường có lệ tha một tên tù tùy ý dân muốn.
15Ла фиекаре празник ал Паштелор, дрегэторул авя обичей сэ слобозяскэ нородулуй ун ынтемницат, пе каре-л вояу ей.
16Đang lúc ấy, có một tên phạm nổi tiếng, tên là Ba-ra-ba.
16Пе атунч авяу ун ынтемницат вестит, нумит Бараба.
17Khi chúng đã nhóm lại, thì Phi-lát hỏi rằng: Các ngươi muốn ta tha người nào, Ba-ra-ba hay là Jêsus gọi là Christ?
17Кынд ерау адунаць ла ун лок, Пилат ле-а зис: „Пе каре воиць сэ ви-л слобозеск? Пе Бараба сау пе Исус, каре Се нумеште Христос?”
18Vì quan ấy biết bởi lòng ghen ghét nên chúng đã nộp Ngài.
18Кэч штия кэ дин пизмэ дэдусерэ пе Исус ын мыниле луй.
19Quan tổng đốc đang ngồi trên tòa án, vợ người sai thưa cùng người rằng: Đừng làm gì đến người công bình đó; vì hôm nay tôi đã bởi cớ người mà đau đớn nhiều trong chiêm bao.
19Пе кынд стэтя Пилат пе скаун ла жудекатэ, невастэ-са а тримис сэ-й спунэ: „Сэ н-ай нимик а фаче ку Неприхэнитул ачеста, кэч азь ам суферит мулт ын вис дин причина Луй.”
20Song các thầy tế lễ cả và các trưởng lão dỗ chúng hãy xin tha Ba-ra-ba và giết Đức Chúa Jêsus
20Преоций чей май де сямэ ши бэтрыний ау ындуплекат нороаделе сэ чарэ пе Бараба, яр пе Исус сэ-Л омоаре.
21Quan tổng đốc cất tiếng hỏi rằng: Trong hai người nầy, các ngươi muốn ta tha ai? Chúng thưa rằng: Ba-ra-ba.
21Дрегэторул а луат кувынтул ши ле-а зис: „Пе каре дин амындой воиць сэ ви-л слобозеск?” „Пе Бараба”, ау рэспунс ей.
22Phi-lát nói rằng: Vậy, còn Jêsus gọi là Christ, thì ta sẽ xử thế nào? Chúng đều trả lời rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
22Пилат ле-а зис: „Дар че сэ фак ку Исус, каре Се нумеште Христос?” „Сэ фие рэстигнит”, й-ау рэспунс ку тоций.
23Quan hỏi: Song người nầy đã làm việc dữ gì? Chúng lại kêu la lớn hơn rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự!
23Дрегэторул а зис: „Дар че рэу а фэкут?” Ей ау ынчепут сэ стриӂе ши май таре: „Сэ фие рэстигнит!”
24Phi-lát thấy mình không thắng nổi chi hết, mà sự ồn ào càng thêm, thì lấy nước rửa tay trước mặt thiên hạ, mà nói rằng: Ta không có tội về huyết của người nầy; điều đó mặc kệ các ngươi.
24Кынд а вэзут Пилат кэ н-ажунӂе ла нимик, чи кэ се фаче май мултэ зарвэ, а луат апэ, шь-а спэлат мыниле ынаинтя нородулуй ши а зис: „Еу сунт невиноват де сынӂеле Неприхэнитулуй ачестуя. Тряба воастрэ!”
25Hết thảy dân chúng đều đáp rằng: Xin huyết người lại đổ trên chúng tôi và con cái chúng tôi!
25Ши тот нородул а рэспунс: „Сынӂеле Луй сэ фие асупра ноастрэ ши асупра копиилор ноштри.”
26Phi-lát bèn tha tên Ba-ra-ba cho chúng; và khiến đánh đòn Đức Chúa Jêsus, đoạn giao Ngài ra để đóng đinh trên cây thập tự.
26Атунч, Пилат ле-а слобозит пе Бараба; яр пе Исус, дупэ че а пус сэ-Л батэ ку нуеле, Л-а дат ын мыниле лор, ка сэ фие рэстигнит.
27Lính của quan tổng đốc bèn đem Đức Chúa Jêsus vào công đường, và nhóm cả cơ binh vây lấy Ngài.
27Осташий дрегэторулуй ау дус пе Исус ын преториу ши ау адунат ын журул Луй тоатэ чата осташилор.
28Họ cổi áo Ngài ra, lấy áo điều mà khoác cho Ngài.
28Л-ау дезбрэкат де хайнеле Луй ши Л-ау ымбрэкат ку о хайнэ стакожие.
29Đoạn, họ đương một cái mão gai mà đội trên đầu, và để một cây sậy trong tay hữu Ngài; rồi quì xuống trước mặt Ngài mà nhạo báng rằng: Lạy Vua của dân Giu-đa.
29Ау ымплетит о кунунэ де спинь, пе каре Й-ау пус-о пе кап, ши Й-ау пус о трестие ын мына дряптэ. Апой ынӂенункяу ынаинтя Луй, ышь бэтяу жок де Ел, ши зичяу: „Плекэчуне, Ымпэратул иудеилор!”
30Họ nhổ trên Ngài, và lấy cây sậy đánh đầu Ngài.
30Ши скуйпау асупра Луй ши луау трестия ши-Л бэтяу ын кап.
31Khi đã nhạo báng Ngài rồi, thì họ cổi áo điều ra mà mặc áo của Ngài lại, rồi đem Ngài đi đóng đinh trên cây thập tự.
31Дупэ че шь-ау бэтут астфел жок де Ел, Л-ау дезбрэкат де хайна стакожие, Л-ау ымбрэкат ку хайнеле Луй ши Л-ау дус сэ-Л рэстигняскэ.
32Khi họ đi ra, gặp một người ở thành Sy-ren tên là Si-môn; thì bắt người vác cây thập tự của Đức Chúa Giê-xu.
32Пе кынд ешяу дин четате, ау ынтылнит пе ун ом дин Чирене, нумит Симон, ши л-ау силит сэ дукэ кручя луй Исус.
33Đã đi tới một chỗ gọi là Gô-gô-tha, nghĩa là chỗ cái Sọ,
33Кынд ау ажунс ла ун лок нумит Голгота, каре ынсямнэ: „Локул кэпэцыний”,
34họ cho Ngài uống rượu trộn với mật đắng; song Ngài nếm, thì không chịu uống.
34Й-ау дат сэ бя вин аместекат ку фьере; дар, кынд л-а густат, н-а врут сэ бя.
35Họ đã đóng đinh Ngài trên cây thập tự rồi, thì bắt thăm mà chia nhau áo xống của Ngài.
35Дупэ че Л-ау рэстигнит, Й-ау ымпэрцит хайнеле ынтре ей, трэгынд ла сорць, пентру ка сэ се ымплиняскэ че фусесе вестит прин пророкул каре зиче: „Шь-ау ымпэрцит хайнеле Меле ынтре ей ши пентру кэмаша Мя ау трас ла сорць.”
36Rồi họ ngồi đó mà canh giữ Ngài.
36Апой ау шезут жос ши-Л пэзяу.
37Phía trên đầu Ngài họ để cái bảng đề chữ chỉ về án Ngài, rằng: Người Nầy Là Jêsus, Vua Dân Giu-đa.
37Ши Й-ау скрис дясупра капулуй вина: „Ачеста есте Исус, Ымпэратул иудеилор.”
38Cũng lúc đó, họ đóng đinh hai tên trộm cướp với Ngài, một tên ở cây thập tự bên hữu, một tên ở cây thập tự bên tả.
38Ымпреунэ ку Ел, ау фост рэстигниць дой тылхарь: унул ла дряпта ши челэлалт ла стынга Луй.
39Những kẻ đi ngang qua đó chê cười Ngài, lắc đầu,
39Трекэторий ышь бэтяу жок де Ел, дэдяу дин кап
40mà nói rằng: Ngươi là kẻ phá đền thờ và dựng lại trong ba ngày, hãy cứu lấy mình đi! Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy xuống khỏi cây thập tự!
40ши зичяу: „Ту, каре стричь Темплул ши-л зидешть ла лок ын трей зиле, мынтуеште-Те пе Тине Ынсуць! Дакэ ешть Ту Фиул луй Думнезеу, кобоарэ-Те де пе круче!”
41Các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo và các trưởng lão cũng nhạo Ngài rằng:
41Преоций чей май де сямэ, ымпреунэ ку кэртурарий ши бэтрыний, ышь бэтяу ши ей жок де Ел ши зичяу:
42Nó đã cứu kẻ khác mà cứu mình không được. Nếu phải Vua dân Y-sơ-ra-ên, bây giờ hãy xuống khỏi cây thập tự đi, thì chúng ta mới tin.
42„Пе алций й-а мынтуит, яр пе Сине ну Се поате мынтуи! Дакэ есте Ел Ымпэратул луй Исраел, сэ Се кобоаре акум де пе круче ши вом креде ын Ел!
43Nó nhờ cậy Đức Chúa Trời; nếu Đức Chúa Trời yêu nó thì bây giờ Ngài phải giải cứu cho, vì nó đã nói rằng: Ta là Con Đức Chúa Trời.
43С-а ынкрезут ын Думнезеу: сэ-Л скапе акум Думнезеу, дакэ-Л юбеште. Кэч а зис: ‘Еу сунт Фиул луй Думнезеу!’”
44Hai tên trộm cướp bị đóng đinh trên cây thập tự với Ngài cũng nhiếc móc Ngài như vậy.
44Тылхарий каре ерау рэстигниць ымпреунэ ку Ел, Ый арункау ачеляшь кувинте де батжокурэ.
45Từ giờ thứ sáu đến giờ thứ chín, khắp cả xứ đều tối tăm mù mịt.
45Де ла часул ал шаселя пынэ ла часул ал ноуэля с-а фэкут ынтунерик песте тоатэ цара.
46Ước chừng giờ thứ chín, Đức Chúa Jêsus kêu tiếng lớn lên rằng: Ê-li, Ê-li, lam-ma sa-bách-ta-ni? nghĩa là: Đức Chúa Trời tôi ơi! Đức Chúa Trời tôi ơi! sao Ngài lìa bỏ tôi?
46Ши пе ла часул ал ноуэля, Исус а стригат ку глас таре: „Ели, Ели, Лама Сабактани?” Адикэ: „Думнезеул Меу, Думнезеул Меу, пентру че М-ай пэрэсит?”
47Có mấy người đứng đó, nghe kêu, thì nói rằng: Nó kêu Ê-li.
47Уний дин чей че стэтяу аколо, кынд ау аузит ачесте ворбе, ау зис: „Стригэ пе Илие!”
48Liền có một người trong bọn họ chạy lấy một miếng bông đá, và thấm đầy dấm, để trên đầu cây sậy mà đưa cho Ngài uống.
48Ши ындатэ, унул дин ей а алергат де а луат ун бурете, л-а умплут ку оцет, л-а пус ынтр-о трестие ши Й-а дат сэ бя.
49Nhưng kẻ khác thì lại nói rằng: Hãy để vậy, coi thử có Ê-li đến giải cứu nó chăng.
49Дар чейлалць зичяу: „Ласэ, сэ ведем дакэ ва вени Илие сэ-Л мынтуяскэ.”
50Đức Chúa Jêsus lại kêu lên một tiếng lớn nữa, rồi trút linh hồn.
50Исус а стригат ярэшь ку глас таре ши Шь-а дат духул.
51Và nầy, cái màn trong đền thờ, bị xé ra làm hai từ trên chí dưới, đất thì rúng động, đá lớn bể ra,
51Ши ындатэ, пердяуа динэунтрул Темплулуй с-а рупт ын доуэ, де сус пынэ жос, пэмынтул с-а кутремурат, стынчиле с-ау деспикат,
52mồ mả mở ra, và nhiều thây của các thánh qua đời được sống lại.
52морминтеле с-ау дескис ши мулте трупурь але сфинцилор каре мурисерэ ау ынвият.
53Sau khi Đức Chúa Jêsus đã sống lại, các thánh đó ra khỏi mồ mả, đi vào thành thánh, và hiện ra cho nhiều người thấy.
53Ей ау ешит дин морминте, дупэ ынвиеря Луй, ау интрат ын сфынта четате ши с-ау арэтат мултора.
54Thầy đội và những lính cùng với người canh giữ Đức Chúa Jêsus, thấy đất rúng động và những điều xảy đến, thì sợ hãi lắm, mà nói rằng: Thật người nầy là Con Đức Chúa Trời.
54Суташул ши чей че пэзяу пе Исус ымпреунэ ку ел, кынд ау вэзут кутремурул де пэмынт ши челе ынтымплате, с-ау ынфрикошат фоарте таре ши ау зис: „Ку адевэрат, Ачеста а фост Фиул луй Думнезеу!”
55Vả, có nhiều người đàn bà đứng coi ở đàng xa, là người đã đi theo Đức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê để hầu việc Ngài.
55Аколо ерау ши мулте фемей, каре привяу де департе; еле урмасерэ пе Исус дин Галилея, ка сэ-Й служяскэ.
56Trong những đàn bà đó có Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri, mẹ của Gia-cơ và Giô-sép, và mẹ hai con trai của Xê-bê-đê.
56Ынтре еле ера Мария Магдалена, Мария, мама луй Иаков ши а луй Иосе, ши мама фиилор луй Зебедей.
57Đến chiều tối, có một người giàu, ở thành A-ri-ma-thê, tên là Giô-sép, chính là một môn đồ của Đức Chúa Jêsus,
57Спре сярэ, а венит ун ом богат дин Ариматея, нумит Иосиф, каре ера ши ел ученик ал луй Исус.
58đến nơi Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus. Phi-lát bèn truyền cho.
58Ел с-а дус ла Пилат ши а черут трупул луй Исус. Пилат а порунчит сэ и-л дя.
59Giô-sép lấy xác Ngài mà bọc trong tấm vải liệm trắng,
59Иосиф а луат трупул, л-а ынфэшурат ынтр-о пынзэ куратэ де ин
60và đưa để trong một cái huyệt mới mà người đã khiến đục cho mình trong hòn đá; đoạn, lăn một hòn đá lớn đến trước cửa mồ, rồi đi.
60ши л-а пус ынтр-ун мормынт ноу ал луй ынсушь, пе каре-л сэпасе ын стынкэ. Апой а прэвэлит о пятрэ маре ла уша мормынтулуй ши а плекат.
61Có Ma-ri Ma-đơ-len và Ma-ri khác ở đó, ngồi đối ngang huyệt.
61Мария Магдалена ши чялалтэ Марие ерау аколо ши шедяу ын фаца мормынтулуй.
62Đến ngày mai (là ngày sau ngày sắm sửa), các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si cùng nhau đến Phi-lát
62А доуа зи, каре вине дупэ Зиуа Прегэтирий, преоций чей май де сямэ ши фарисеий с-ау дус ымпреунэ ла Пилат
63mà nói rằng: Thưa chúa, chúng tôi nhớ người gian dối nầy, khi còn sống, có nói rằng: Khỏi ba ngày thì ta sẽ sống lại.
63ши й-ау зис: „Доамне, не-ам адус аминте кэ ыншелэторул ачела, пе кынд ера ынкэ ын вяцэ, а зис: ‘Дупэ трей зиле вой ынвия.’
64Vậy, xin hãy cắt người canh mả cẩn thận cho đến ngày thứ ba, kẻo môn đồ nó đến lấy trộm xác đi, rồi nói với chúng rằng: Ngài đã từ kẻ chết sống lại. Sự gian dối sau đó sẽ tệ hơn sự gian dối trước.
64Дэ порункэ, дар, ка мормынтул сэ фие пэзит бине пынэ а трея зи, ка ну кумва сэ винэ ученичий Луй ноаптя сэ-Й фуре трупул ши сэ спунэ нородулуй: ‘А ынвият дин морць!’ Атунч, ыншелэчуня ачаста дин урмэ ар фи май ря декыт чя динтый.”
65Phi-lát nói với họ rằng: Các ngươi có lính canh; hãy đi canh giữ theo ý các ngươi.
65Пилат ле-а зис: „Авець о стражэ; дучеци-вэ де пэзиць кум путець.”
66Vậy, họ đi, niêm phong mả Ngài lại, cắt lính canh giữ, lấy làm chắc chắn lắm.
66Ей ау плекат ши ау ынтэрит мормынтул, печетлуинд пятра ши пунынд стражэ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.