Ma 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.
1Naquele tempo, Jesus passou pelas searas no sábado. Seus discípulos estavam com fome e começaram a colher espigas e a comer.
2Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.
2Mas os fariseus, vendo isso, disseram-lhe: “Veja, seus discípulos estão fazendo o que não é lícito fazer no sábado.”
3Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?
3Mas ele lhes disse: “Vocês não leram o que Davi fez quando estava com fome, ele e os que estavam com ele:
4tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.
4como ele entrou na casa de Deus e comeu os pães da proposição, que não era lícito a ele comer, nem aos que estavam com ele, mas apenas aos sacerdotes?
5Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?
5Ou vocês não leram na lei que, aos sábados, os sacerdotes no templo profanam o sábado e ficam isentos de culpa?
6Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.
6Mas eu lhes digo que está aqui quem é maior do que o templo.
7Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;
7Mas, se vocês soubessem o que significa: 'Misericórdia quero, e não sacrifício', vocês não teriam condenado os inocentes.
8vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.
8Pois o Filho do Homem é Senhor do sábado.”
9Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.
9Partindo dali, ele foi à sinagoga deles.
10ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.
10E eis que estava ali um homem com uma das mãos ressequida. Eles lhe perguntaram: “É lícito curar no sábado?”, para que pudessem acusá-lo.
11Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?
11Ele lhes disse: “Qual de vocês, tendo uma ovelha, se ela cair num buraco no sábado, não a agarrará e a tirará de lá?
12Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.
12Quanto mais vale um homem do que uma ovelha! Portanto, é lícito fazer o bem no sábado.”
13Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.
13Então ele disse ao homem: “Estenda a sua mão.” Ele a estendeu, e ela foi restaurada, ficando sã como a outra.
14Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.
14Mas os fariseus saíram e conspiraram para matá-lo.
15Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.
15Jesus, percebendo isso, retirou-se dali. Grandes multidões o seguiram, e ele curou a todos,
16Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;
16e lhes ordenou que não o tornassem conhecido,
17để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:
17para que se cumprisse o que foi dito pelo profeta Isaías, que disse:
18Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.
18“Eis o meu servo, a quem escolhi, o meu amado, em quem a minha alma se agrada. Porei sobre ele o meu Espírito, e ele proclamará justiça às nações.
19Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.
19Ele não contenderá, nem gritará, e ninguém ouvirá a sua voz nas ruas.
20Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.
20Ele não esmagará a cana rachada, nem apagará o pavio que fumega, até que leve a justiça à vitória.
21Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.
21Em seu nome, as nações esperarão.”
22Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.
22Então, foi trazido a ele um endemoninhado, cego e mudo; e ele o curou, de modo que o cego e mudo falava e via.
23Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?
23Todas as multidões ficaram maravilhadas e diziam: “Será este o filho de Davi?”
24Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.
24Mas os fariseus, ouvindo isso, disseram: “Este homem não expulsa demônios senão por Belzebu, o príncipe dos demônios.”
25Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.
25Conhecendo os pensamentos deles, Jesus lhes disse: “Todo reino dividido contra si mesmo é levado à desolação, e toda cidade ou casa dividida contra si mesma não subsistirá.
26Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?
26Se Satanás expulsa a Satanás, ele está dividido contra si mesmo. Como, então, o seu reino subsistirá?
27Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.
27E se eu expulso demônios por Belzebu, por quem os filhos de vocês os expulsam? Portanto, eles mesmos serão os juízes de vocês.
28Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.
28Mas, se é pelo Espírito de Deus que eu expulso demônios, então o Reino de Deus chegou até vocês.
29Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.
29Ou como alguém pode entrar na casa do homem forte e saquear os seus bens, se primeiro não amarrar o homem forte? Então, saqueará a sua casa.
30Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.
30“Quem não está comigo está contra mim; e quem não ajunta comigo, espalha.
31Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.
31Portanto, eu lhes digo: todo pecado e blasfêmia serão perdoados aos homens, mas a blasfêmia contra o Espírito não será perdoada aos homens.
32Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.
32Quem falar uma palavra contra o Filho do Homem, isso lhe será perdoado; mas quem falar contra o Espírito Santo, não lhe será perdoado, nem nesta era, nem na que está por vir.
33Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.
33“Ou façam a árvore boa e o seu fruto bom, ou façam a árvore má e o seu fruto mau; pois a árvore é conhecida pelo seu fruto.
34Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.
34Raça de víboras, como vocês podem falar coisas boas, sendo maus? Pois da abundância do coração, a boca fala.
35Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.
35O homem bom, do seu bom tesouro tira coisas boas, e o homem mau, do seu mau tesouro, tira coisas más.
36Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;
36Eu lhes digo que de toda palavra inútil que os homens disserem, darão conta dela no dia do juízo.
37vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.
37Pois pelas suas palavras você será justificado, e pelas suas palavras você será condenado.”
38Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.
38Então, alguns dos escribas e fariseus responderam: “Mestre, queremos ver um sinal seu.”
39Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.
39Mas ele lhes respondeu: “Uma geração má e adúltera pede um sinal, mas nenhum sinal lhe será dado, senão o sinal do profeta Jonas.
40Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.
40Pois, assim como Jonas esteve três dias e três noites no ventre do grande peixe, assim o Filho do Homem estará três dias e três noites no coração da terra.
41Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!
41Os homens de Nínive se levantarão no juízo com esta geração e a condenarão, pois se arrependeram ao ouvir a pregação de Jonas; e eis que está aqui quem é maior do que Jonas.
42Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!
42A Rainha do Sul se levantará no juízo com esta geração e a condenará, pois ela veio dos confins da terra para ouvir a sabedoria de Salomão; e eis que está aqui quem é maior do que Salomão.
43Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;
43“Quando um espírito imundo sai de um homem, ele passa por lugares áridos buscando descanso, e não o encontra.
44rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.
44Então ele diz: 'Voltarei para a minha casa, de onde saí'; e, quando volta, a encontra vazia, varrida e em ordem.
45Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.
45Então ele vai e leva consigo outros sete espíritos piores do que ele, e eles entram e habitam ali. A condição final daquele homem torna-se pior do que a primeira. Assim também acontecerá a esta geração má.”
46Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.
46Enquanto ele ainda falava às multidões, eis que sua mãe e seus irmãos estavam do lado de fora, procurando falar com ele.
47Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.
47Alguém lhe disse: “Eis que sua mãe e seus irmãos estão lá fora, procurando falar com você.”
48Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?
48Mas ele respondeu àquele que lhe falou: “Quem é minha mãe? E quem são meus irmãos?”
49Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!
49Ele estendeu a mão para os seus discípulos e disse: “Eis aqui minha mãe e meus irmãos!
50Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.
50Pois qualquer que fizer a vontade de meu Pai que está nos céus, esse é meu irmão, irmã e mãe.”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.