Xa
Chapter 1
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Tháng tám năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cùng đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu, Y-đô, mà rằng:
1No oitavo mês, no segundo ano de Dario, a palavra do SENHOR veio ao profeta Zacarias, filho de Berequias, filho de Ido, dizendo:
2Đức Giê-hô-va đã rất không bằng lòng tổ phụ các ngươi.
2“O SENHOR irou-se muito contra os seus antepassados.
3Vậy ngươi khá nói cùng chúng rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Hãy trở lại cùng ta, Đức Giê-hô-va vạn quân phán, thì ta sẽ trở lại cùng các ngươi, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
3Portanto, diga-lhes: Assim diz o SENHOR dos Exércitos: 'Voltem para mim', diz o SENHOR dos Exércitos, 'e eu voltarei para vocês', diz o SENHOR dos Exércitos.
4Chớ như tổ phụ các ngươi, các tiên tri xưa kia đã kêu họ mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Bây giờ khá xây bỏ đường dữ và việc làm dữ của các ngươi; nhưng họ chẳng nghe, chẳng hề để ý nghe ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
4Não sejam como os seus antepassados, a quem os antigos profetas proclamaram, dizendo: Assim diz o SENHOR dos Exércitos: 'Voltem agora dos seus maus caminhos e das suas más obras'; mas eles não me ouviram, nem me deram ouvidos, diz o SENHOR.
5Chớ nào tổ phụ các ngươi ở đâu? Và những tiên tri ấy có sống đời đời chăng?
5Seus antepassados, onde eles estão? E os profetas, será que vivem para sempre?
6Song những lời phán và lệ luật ta đã truyền cho tôi tớ ta là các đấng tiên tri, há chẳng kịp đến tổ phụ các ngươi sao? Nên họ đã trở lại và nói rằng: Mọi điều mà Đức Giê-hô-va vạn quân đã định làm cho chúng ta theo như đường lối và việc làm của chúng ta, thì đã làm cho chúng ta như vậy.
6Mas as minhas palavras e os meus decretos, que ordenei aos meus servos, os profetas, não alcançaram os seus antepassados? “Então eles se arrependeram e disseram: 'Assim como o SENHOR dos Exércitos determinou fazer conosco, de acordo com os nossos caminhos e de acordo com as nossas práticas, assim ele nos tratou.'”
7Ngày hai mươi bốn tháng mười một, là tháng Sê-bát, trong năm thứ hai Đa-ri-út, có lời của Đức Giê-hô-va phán cho đấng tiên tri Xa-cha-ri, con trai Ba-ra-chi, cháu Y-đô, như vầy:
7No vigésimo quarto dia do décimo primeiro mês, que é o mês de sebate, no segundo ano de Dario, a palavra do SENHOR veio ao profeta Zacarias, filho de Berequias, filho de Ido, dizendo:
8Ta thấy trong ban đêm: nầy, có một người cỡi ngựa hồng đứng trong những cây sim ở nơi thấp, và đằng sau người co những ngựa hồng, ngựa xám, ngựa trắng.
8“Tive uma visão de noite, e eis que um homem montado em um cavalo vermelho, e ele estava parado entre as murtas que havia num vale; e atrás dele havia cavalos vermelhos, marrons e brancos.
9Ta nói rằng: Hỡi chúa tôi, những ngựa ấy nghĩa là gì? thì thiên sứ nói cùng ta, bảo ta rằng: Ta sẽ chỉ cho ngươi những ngựa nầy nghĩa là gì.
9Então eu perguntei: 'Meu senhor, o que são estes?'” O anjo que falava comigo me disse: “Eu lhe mostrarei o que são estes.”
10Người đứng trong những cây sim đáp rằng: Đây là những kẻ mà Đức Giê-hô-va sai đi lại trải qua đất.
10O homem que estava parado entre as murtas respondeu: “Estes são os que o SENHOR enviou para percorrerem a terra.”
11Chúng nó bèn đáp lại cùng thiên sứ đứng trong những cây sim rằng: Chúng tôi đã đi lại trải qua đất; nầy, cả đất đều ở yên và im lặng.
11Eles relataram ao anjo do SENHOR que estava parado entre as murtas, e disseram: “Nós percorremos a terra, e eis que toda a terra está tranquila e em paz.”
12Bấy giờ thiên sứ của Đức Giê-hô-va đáp rằng: Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân! Ngài sẽ không thương xót Giê-ru-sa-lem và các thành của Giu-đa cho đến chừng nào, là những thành Ngài đã nổi giận nghịch cùng nó bảy mươi năm nay?
12Então o anjo do SENHOR respondeu: “Ó SENHOR dos Exércitos, até quando não terás misericórdia de Jerusalém e das cidades de Judá, contra as quais tens estado indignado nestes setenta anos?”
13Đức Giê-hô-va lấy những lời lành, những lời yên ủi đáp cùng thiên sứ đương nói với ta.
13O SENHOR respondeu ao anjo que falava comigo com palavras gentis e consoladoras.
14Đoạn, thiên sứ đương nói cùng ta, bảo ta rằng: Khá kêu lên và nói rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân có phán: Ta vì Giê-ru-sa-lem và Si-ôn động lòng ghen quá lắm;
14Então o anjo que falava comigo me disse: “Proclame, dizendo: 'Assim diz o SENHOR dos Exércitos: “Tenho grande zelo por Jerusalém e por Sião, com um grande zelo.
15và ta rất không đẹp lòng các dân tộc đương yên vui; vì ta hơi không bằng lòng, và chúng nó càng thêm sự khốn nạn.
15Estou muito irado contra as nações que vivem tranquilas; pois eu estava apenas um pouco irado, mas elas agravaram a calamidade.”'
16Vậy nên Đức Giê-hô-va phán như vầy: Ta lấy lòng thương xót trở về cùng Giê-ru-sa-lem; nhà ta sẽ xây lại trong nó, dây mực sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
16Portanto, assim diz o SENHOR: “Voltei-me para Jerusalém com misericórdia. Minha casa será edificada nela”, diz o SENHOR dos Exércitos, “e uma linha de medir será estendida sobre Jerusalém.”'
17Hãy kêu lần nữa mà rằng: Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Các thành ta sẽ còn đầy tràn sự thịnh vượng, Đức Giê-hô-va sẽ còn yên ủi Si-ôn, và còn kén chọn Giê-ru-sa-lem.
17“Proclame ainda, dizendo: 'Assim diz o SENHOR dos Exércitos: “Minhas cidades transbordarão novamente de prosperidade, e o SENHOR consolará novamente a Sião, e escolherá novamente a Jerusalém.”'”
18Đoạn, ta ngước mắt lên, ta nhìn xem, nầy, có bốn cái sừng.
18Levantei os meus olhos e vi, e eis que havia quatro chifres.
19Ta bèn nói cùng thiên sứ đương nói với ta rằng: Những vật ấy là gì? Người đáp cùng ta rằng: Aáy là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, Y-sơ-ra-ên, và Giê-ru-sa-lem.
19Eu perguntei ao anjo que falava comigo: “O que são estes?” Ele me respondeu: “Estes são os chifres que espalharam Judá, Israel e Jerusalém.”
20Đoạn, Đức Giê-hô-va cho ta xem bốn người thợ rèn;
20O SENHOR me mostrou quatro artesãos.
21thì ta hỏi rằng: Những kẻ nầy đến làm chi? Ngài đáp rằng: Aáy đó là những sừng đã làm tan tác Giu-đa, cho đến nỗi không người nào ngóc đầu lên được; nhưng những kẻ nầy đã đến để làm kinh hãi chúng nó, và để ném xuống những sừng của các nước đã cất sừng lên nghịch cùng đất Giu-đa đặng làm tan tác nó.
21Então eu perguntei: “O que estes vêm fazer?” Ele disse: “Estes são os chifres que espalharam Judá, de modo que nenhum homem levantou a sua cabeça; mas estes vieram para aterrorizá-los, para derrubar os chifres das nações que levantaram o seu chifre contra a terra de Judá para espalhá-la.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.