Xô 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.
1A palavra do SENHOR que veio a Sofonias, filho de Cusi, filho de Gedalias, filho de Amarias, filho de Ezequias, nos dias de Josias, filho de Amom, rei de Judá.
2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
2“Varrerei completamente tudo da face da terra”, diz o SENHOR.
3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3“Varrerei os seres humanos e os animais. Varrerei as aves do céu, os peixes do mar, os montes de escombros e os ímpios. Exterminarei os seres humanos da face da terra”, diz o SENHOR.
4Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.
4“Estenderei minha mão contra Judá e contra todos os habitantes de Jerusalém. Exterminarei deste lugar o que resta de Baal, bem como o nome dos sacerdotes idólatras e dos sacerdotes pagãos,
5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;
5aqueles que adoram o exército do céu nos terraços, aqueles que adoram o SENHOR e juram por ele, mas também juram por Malcã,
6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.
6aqueles que deixaram de seguir o SENHOR e aqueles que não buscaram o SENHOR nem o consultaram.”
7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.
7Calem-se diante do Senhor DEUS, pois o dia do SENHOR está próximo. O SENHOR preparou um sacrifício e consagrou seus convidados.
8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.
8No dia do sacrifício do SENHOR, castigarei os príncipes, os filhos do rei e todos os que se vestem com roupas estrangeiras.
9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.
9Naquele dia, castigarei todos os que saltam sobre a soleira e enchem a casa de seu senhor com violência e engano.
10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.
10Naquele dia”, diz o SENHOR, “haverá um grito vindo da Porta dos Peixes, um lamento vindo do segundo distrito e um grande estrondo vindo das colinas.
11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.
11Lamentem, habitantes de Mactes, pois todo o povo de Canaã está arruinado! Todos os que estavam carregados de prata foram exterminados.
12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.
12Naquele tempo, esquadrinharei Jerusalém com lâmpadas e castigarei os homens acomodados sobre suas borras, que dizem no coração: ‘O SENHOR não fará nem bem nem mal.’
13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.
13Suas riquezas se tornarão despojo, e suas casas ficarão desoladas. Construirão casas, mas não morarão nelas. Plantarão vinhas, mas não beberão seu vinho.
14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.
14O grande dia do SENHOR está próximo! Está próximo e vem muito depressa. Ouve-se a voz do dia do SENHOR; até o guerreiro clama amargamente.
15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,
15Aquele dia será um dia de ira, dia de aflição e angústia, dia de tribulação e ruína, dia de trevas e escuridão, dia de nuvens e densas trevas,
16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.
16dia de toque de trombeta e alarme contra as cidades fortificadas e contra as altas muralhas.
17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.
17Trarei tamanha aflição sobre as pessoas que andarão como cegas, porque pecaram contra o SENHOR. Seu sangue será derramado como pó, e sua carne, como esterco.
18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.
18Nem sua prata nem seu ouro poderão livrá-las no dia da ira do SENHOR. Toda a terra será devorada pelo fogo de seu zelo, pois ele dará fim — um fim terrível — a todos os que habitam na terra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.