Mal
Chapter 1

Mal

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Bíblia Portuguesa …
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Gánh nặng lời Đức Giê-hô-va cho Y-sơ-ra-ên bởi Ma-la-chi.
1Uma revelação, a palavra do SENHOR a Israel por meio de Malaquias.
2Đức Giê-hô-va có phán: Ta yêu các ngươi; và các ngươi nói rằng: Chúa yêu chúng tôi ở đâu? Đức Giê-hô-va phán: Ê-sau há chẳng phải là anh Gia-cốp sao?
2“Eu os amei”, diz o SENHOR. Mas vocês dizem: “Como nos amaste?” “Esaú não era irmão de Jacó?”, diz o SENHOR. “Ainda assim, eu amei Jacó;
3Nhưng ta yêu Gia-cốp, mà ghét Ê-sau, ta làm cho những núi nó nên hoang vu, và phó sản nghiệp nó cho những chó nơi đồng vắng.
3mas odiei Esaú, e fiz de suas montanhas uma desolação, e dei sua herança aos chacais do deserto.”
4Nếu Ê-đôm nói rằng: Chúng ta đã bị hủy diệt, song chúng ta sẽ trở về dựng lại những nơi đổ nát, thì Đức Giê-hô-va vạn quân cũng phán rằng: Chúng nó sẽ dựng lại, nhưng ta sẽ đổ xuống, người ta sẽ gọi chúng nó là Cõi độc ác, và là dân mà Đức Giê-hô-va nổi giận nghịch cùng đời đời.
4Embora Edom diga: “Fomos destruídos, mas voltaremos e reconstruiremos as ruínas”, o SENHOR dos Exércitos diz: “Eles construirão, mas eu derrubarei; e os homens os chamarão de ‘A Terra da Maldade’, e o povo contra o qual o SENHOR está irado para sempre.”
5Mắt các ngươi sẽ thấy, và các ngươi sẽ nói rằng: Nguyền Đức Giê-hô-va là lớn ngoài cõi Y-sơ-ra-ên!
5Os seus olhos verão, e vocês dirão: “O SENHOR é grande — até mesmo além das fronteiras de Israel!”
6Con trai tôn kính cha mình, đầy tớ tôn kính chủ mình. Vậy nếu ta là cha, nào sự tôn kính thuộc về ta ở đâu? và nếu ta là chủ, nào sự kính sợ ta ở đâu? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy cùng các ngươi, hỡi các thầy tế lễ khinh dể danh ta! Các ngươi lại nói rằng: Chúng tôi có khinh dể danh Ngài ở đâu?
6“O filho honra o seu pai, e o servo o seu senhor. Se eu sou pai, então onde está a minha honra? E se eu sou senhor, onde está o respeito que me é devido?”, diz o SENHOR dos Exércitos a vocês, sacerdotes que desprezam o meu nome. “Vocês dizem: ‘Como desprezamos o teu nome?’
7Các ngươi dâng bánh ô uế trên bàn thờ ta, rồi các ngươi nói rằng: Chúng tôi có làm ô uế Ngài ở đâu? Aáy là ở điều các ngươi nói rằng: Bàn của Đức Giê-hô-va đáng khinh dể.
7Vocês oferecem pão contaminado no meu altar. E dizem: ‘Como te contaminamos?’ Ao dizerem: ‘A mesa do SENHOR é desprezível.’
8Khi các ngươi dâng một con vật mù làm của lễ, điều đó há chẳng phải là dữ sao? Khi các ngươi dâng một con vật què hoặc đau, điều đó há chẳng phải là dữ sao? Thử dân nó cho quan trấn thủ ngươi, thì người há đẹp lòng và vui nhận cho ngươi sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vậy.
8Quando vocês oferecem um animal cego para sacrifício, isso não é mau? E quando oferecem o manco e o doente, isso não é mau? Apresentem isso agora ao seu governador! Será que ele se agradará de vocês? Ou os receberá com favor?”, diz o SENHOR dos Exércitos.
9Các ngươi đã làm điều đó, nay ta xin các ngươi hãy nài xin ơn Đức Chúa Trời, hầu cho Ngài làm ơn cho chúng ta, thì Ngài há sẽ nhận một người nào trong các ngươi sao? Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
9“Agora, por favor, supliquem o favor de Deus, para que ele tenha misericórdia de nós. Com isso, será que ele aceitará algum de vocês?”, diz o SENHOR dos Exércitos.
10Ước gì trong các ngươi có một người đóng các cửa, hầu cho các ngươi không nhen lửa vô ích nơi bàn thờ ta. Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Ta chẳng lấy làm vui lòng nơi các ngươi, và ta chẳng nhận nơi tay các ngươi một của dâng nào hết.
10“Quem dera houvesse um entre vocês que fechasse as portas, para que não acendessem o fogo no meu altar em vão! Eu não tenho nenhum prazer em vocês”, diz o SENHOR dos Exércitos, “nem aceitarei uma oferta das suas mãos.
11Vì từ nơi mặt trời mọc cho đến nơi mặt trời lặn, danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại. Trong khắp mọi nơi, người ta sẽ dâng hương và của lễ thanh sạch cho danh ta; vì danh ta sẽ là lớn giữa các dân ngoại, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy.
11Pois desde o nascer do sol até o seu poente, o meu nome é grande entre as nações, e em todo lugar incenso será oferecido ao meu nome, e uma oferta pura; pois o meu nome é grande entre as nações”, diz o SENHOR dos Exércitos.
12Song các ngươi đã làm uế tục danh ta mà rằng: Bàn của Đức Giê-hô-va là ô uế, đồ ăn đến từ trên nó là đáng khinh dể.
12“Mas vocês o profanam quando dizem: ‘A mesa do SENHOR é contaminada, e o seu fruto, a sua comida, é desprezível.’
13Các ngươi lại nói rằng: Oâi! việc khó nhọc là dường nào! rồi các ngươi khinh dể nó, Đức Giê-hô-va vạn quân phán vậy! Các ngươi đem đến vật bị cướp, vật què và đang, đó là của các ngươi đem dâng cho ta. Ta há có thể nhận vật nầy nơi tay các ngươi sao? Đức Giê-hô-va phán vậy.
13Vocês também dizem: ‘Vejam, que canseira é esta!’ E vocês torcem o nariz para isso”, diz o SENHOR dos Exércitos; “e vocês trouxeram o que foi tomado com violência, o manco e o doente; assim vocês trazem a oferta. Deveria eu aceitar isso das suas mãos?”, diz o SENHOR.
14Đáng rủa thay là kẻ hay lừa dối, trong bầy nó có con đực, mà nó hứa nguyện và dâng con tàn tật làm của lễ cho Chúa! Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Vì ta là Vua lớn, danh ta là đáng sợ giữa các dân ngoại.
14“Mas maldito seja o enganador que tem em seu rebanho um macho, e faz um voto, e sacrifica ao Senhor um animal defeituoso; pois eu sou um grande Rei”, diz o SENHOR dos Exércitos, “e o meu nome é temível entre as nações.”

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.