Na 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
1Gánh nặng của Ni-ni-ve. Sách sự hiện thấy của Na-hum, người Eân-cốt.
1Uma revelação sobre Nínive. O livro da visão de Naum, o elcosita.
2Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ghen và báo thù; Đức Giê-hô-va báo thù, và đầy sự thạnh nộ. Đức Giê-hô-va báo thù kẻ cừu địch mình và cưu giận cho kẻ thù mình.
2O SENHOR é um Deus zeloso e vingador. O SENHOR vinga e é cheio de ira. O SENHOR toma vingança contra os seus adversários, e guarda a sua ira contra os seus inimigos.
3Đức Giê-hô-va chậm giận và có quyền lớn; nhưng Ngài chẳng cầm kẻ mắc tội là vô tội. Đức Giê-hô-va đi trong gió lốc và bão tố, những đám mây là bụi dưới chân Ngài.
3O SENHOR é tardio em irar-se, e grande em poder, e de forma alguma deixará o culpado impune. O SENHOR tem o seu caminho no redemoinho e na tempestade, e as nuvens são a poeira dos seus pés.
4Ngài quở trách biển, làm cho nó khô; và làm cạn hết thảy các sông. Ba-san và Cạt-mên đều mòn mỏi, hoa của Li-ban đều héo rụng.
4Ele repreende o mar e o faz secar, e seca todos os rios. Basã e Carmelo definham. A flor do Líbano definha.
5Các núi run rẩy vì cớ Ngài, các đồi tan chảy; đất và thế gian cùng dân cư trên đất đều dậy lên trước mặt Ngài.
5Os montes tremem diante dele, e as colinas se derretem. A terra treme na sua presença, sim, o mundo e todos os que nele habitam.
6Ai đứng được trước sự thạnh nộ Ngài? Ai đương nổi sự nóng giận Ngài? Sự tức giận của Ngài đổ ra như lửa, những vầng đá vỡ ra bởi Ngài.
6Quem pode ficar de pé diante da sua indignação? Quem pode suportar a ferocidade da sua ira? A sua ira se derrama como fogo, e as rochas são despedaçadas por ele.
7Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài.
7O SENHOR é bom, uma fortaleza no dia da angústia; e ele conhece os que nele se refugiam.
8Ngài dùng nước lụt hủy diệt chỗ nó, và đuổi kẻ thù nghịch mình vào sự tối tăm.
8Mas com uma inundação transbordante, ele dará um fim total ao lugar dela, e perseguirá os seus inimigos até as trevas.
9Các ngươi sẽ lập mưu gì nghịch cùng Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ diệt hết cả, sẽ chẳng có tai nạn dậy lên lần thứ hai.
9O que vocês tramam contra o SENHOR? Ele dará um fim total. A aflição não se levantará pela segunda vez.
10Vì chúng nó xỏ xen như gai gốc, và mê man như say rượu, thì sẽ bị thiêu hủy hết như rơm khô.
10Pois emaranhados como espinhos, e embriagados com a sua bebida, eles são totalmente consumidos como palha seca.
11Aáy là từ ngươi mà ra một kẻ mưu sự dữ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và toan sự gian ác.
11De você saiu um que maquina o mal contra o SENHOR, que aconselha a perversidade.
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dầu chúng nó sức mạnh đầy đủ và người đông cũng sẽ bị trừ đi và trở nên hư không. Dầu ta đã làm khổ ngươi, song ta sẽ chẳng làm khổ ngươi nữa.
12O SENHOR diz: “Embora estejam com força total e sejam muitos, ainda assim serão ceifados e passarão. Embora eu o tenha afligido, não o afligirei mais.
13Nhưng bấy giờ ta sẽ bẻ gãy ách nó khỏi ngươi, và bứt đứt dây ngươi.
13Agora quebrarei o jugo dele de sobre você, e romperei as suas correntes.”
14Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh về ngươi, từ danh ngươi chẳng sanh ra nữa. Ta sẽ trừ bỏ tượng chạm và tượng đúc khỏi nhà các thần ngươi; ta sẽ làm mồ mả cho ngươi, vì ngươi là hèn mạt.
14O SENHOR deu uma ordem a seu respeito: “Não haverá mais descendentes para levar o seu nome. Da casa dos seus deuses, eliminarei a imagem esculpida e a imagem de fundição. Prepararei a sua sepultura, pois você é vil.”
15Nầy, trên các núi có chân của kẻ đem tin lành và rao sự bình an! Hỡi Giu-đa, ngươi khá giữ k” lễ mình, và trả sự hứa nguyện mình; vì kẻ gian ác về sau chẳng đi qua giữa ngươi nữa, nó sẽ bị diệt sạch.
15Eis que, sobre os montes estão os pés do que traz boas-novas, do que anuncia a paz! Celebre as suas festas, Judá! Cumpra os seus votos, pois o ímpio não passará mais por você. Ele foi totalmente eliminado.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.