Na
Chapter 1

Na

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Gánh nặng của Ni-ni-ve. Sách sự hiện thấy của Na-hum, người Eân-cốt.
1Пророцтво про Ниневію. Книга видива Наумового, з Елкосу.
2Giê-hô-va là Đức Chúa Trời ghen và báo thù; Đức Giê-hô-va báo thù, và đầy sự thạnh nộ. Đức Giê-hô-va báo thù kẻ cừu địch mình và cưu giận cho kẻ thù mình.
2Бог ревнивий у помстї; Господь повен помсти й страшний в досадї: мститься Господь на ворогах своїх, і не щадить супротивників своїх.
3Đức Giê-hô-va chậm giận và có quyền lớn; nhưng Ngài chẳng cầm kẻ mắc tội là vô tội. Đức Giê-hô-va đi trong gió lốc và bão tố, những đám mây là bụi dưới chân Ngài.
3Хоч і довготерпеливий Господь і великий в могутностї, та не зоставляє й без кари; в хуртовинї і в бурі прихід Господень, а хмари — се порох ізпід ніг його.
4Ngài quở trách biển, làm cho nó khô; và làm cạn hết thảy các sông. Ba-san và Cạt-mên đều mòn mỏi, hoa của Li-ban đều héo rụng.
4Погрозить морю, а воно й висохне й усї ріки посякнуть, і Базан і Кармель з Ливаном у цьвітї повянуть.
5Các núi run rẩy vì cớ Ngài, các đồi tan chảy; đất và thế gian cùng dân cư trên đất đều dậy lên trước mặt Ngài.
5Перед ним тремтять гори й горби тануть, і земля хитається перед лицем його, весь круг земний і все, що живе на нїй.
6Ai đứng được trước sự thạnh nộ Ngài? Ai đương nổi sự nóng giận Ngài? Sự tức giận của Ngài đổ ra như lửa, những vầng đá vỡ ra bởi Ngài.
6Хто встоїть перед невдоволеннєм його? Хто здержить поломє гнїву його? Огнем розливається гнїв його; скелї розпадаються перед ним.
7Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài.
7Благ Господь, — захист у смутку, та й знає тих, що надїються на його.
8Ngài dùng nước lụt hủy diệt chỗ nó, và đuổi kẻ thù nghịch mình vào sự tối tăm.
8Але він потопньою водою розібє до підвалин Ниневію; і за ворогами його поженеться темрява.
9Các ngươi sẽ lập mưu gì nghịch cùng Đức Giê-hô-va? Ngài sẽ diệt hết cả, sẽ chẳng có tai nạn dậy lên lần thứ hai.
9Що ви задумали проти Господа? Він довершить пагубу, й лихо вже не повториться.
10Vì chúng nó xỏ xen như gai gốc, và mê man như say rượu, thì sẽ bị thiêu hủy hết như rơm khô.
10Хоч, мов той терен, сплетуться вони, проміж себе, та бенкетувати муть аж до пяна, — будуть вони пожерті до нащаду, як суха солома.
11Aáy là từ ngươi mà ra một kẻ mưu sự dữ nghịch cùng Đức Giê-hô-va, và toan sự gian ác.
11У тобі родився той, що задумав зло проти Господа, зложивши раду безбожну:
12Đức Giê-hô-va phán như vầy: Dầu chúng nó sức mạnh đầy đủ và người đông cũng sẽ bị trừ đi và trở nên hư không. Dầu ta đã làm khổ ngươi, song ta sẽ chẳng làm khổ ngươi nữa.
12Та Господь так говорить: Хоч вони безпечні і їх без лїку, та вони будуть висїчені та й зникнуть; а тебе, хоч я тяжко придавив, більше не придавлю.
13Nhưng bấy giờ ta sẽ bẻ gãy ách nó khỏi ngươi, và bứt đứt dây ngươi.
13Тепер же я поторощу ярмо його, що на тобі лежить, і розірву окови твої.
14Đức Giê-hô-va đã truyền lịnh về ngươi, từ danh ngươi chẳng sanh ra nữa. Ta sẽ trừ bỏ tượng chạm và tượng đúc khỏi nhà các thần ngươi; ta sẽ làm mồ mả cho ngươi, vì ngươi là hèn mạt.
14А про тебе (Ассуре), Господь так постановив: не буде вже насїння-потомства з твоїм імям; із храму бога твого викореню ідоли й боввани, а тобі приготую в ньому гріб, бо тебе я відкину.
15Nầy, trên các núi có chân của kẻ đem tin lành và rao sự bình an! Hỡi Giu-đa, ngươi khá giữ k” lễ mình, và trả sự hứa nguyện mình; vì kẻ gian ác về sau chẳng đi qua giữa ngươi nữa, nó sẽ bị diệt sạch.
15Ось, на горах бачу стопи посла з доброю вістю, що сповіщає мир: Сьвяткуй, Юдо, твої сьвята; спевняй обіти твої, бо вже не буде переходити по тобі безбожник: він вигиб до нащадку.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.