Na 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Kẻ tàn phá đã đến nghịch cũng ngươi; hãy giữ đồn lũy, canh phòng đường sá, thắt chặt lưng ngươi, và thâu góp cả sức mạnh ngươi!
1Ось, наступає пустошник на тебе: хорони твої замки, стережи шляху, узброюй поясницї, збірай до купи потугу.
2Vì Đức Giê-hô-va khôi phục sự vinh hiển của Gia-cốp như sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên, bởi những kẻ bóc lột đã bóc lột chúng nó, và đã phá hại những nhành nho chúng nó.
2Бо Господь приверне величність Яковову, як і величність Ізраїлеву; ви бо, пустошники, спустошили їх, і винограднє віттє їх вигубили.
3Thuẫn của những người mạnh là đỏ, những lính chiến nó mặc áo màu điều; trong ngày nó dàn trận, gang thép của xe cộ sẽ lòe ra như lửa, và gươm giáo đều lay động.
3Ось, щити силачів його червонїють; в кармазинї військо; колесницї огнем блищять, як ійдуть у битву, а списи лїсом филюються.
4Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp!
4Улицями котяться колесницї, грімлять майданами; блищать огнем вони, миготять блискавками.
5Nó nhớ lại những người mạnh dạn của mình, nhưng chúng nó bước đi vấp váp; chúng vội vả đến nơi vách thành nó, sắm sẵn để chống cự.
5Погукне на свої воєводи, — вони біжать, аж спотикаються; підступають під мури міста, ось обляг готовий.
6Các cửa sông mở ra, đền đài tan mất?
6Ріка одчиняє собі ворота, божниця розпадається.
7Đã nhất định: hoàng hậu bị bóc lột và bị bắt đi; các nàng hầu hạ người đi theo, rên siếc như bò câu, và đấm ngực mình.
7Сталось! її обнажили, займають у полонь; бранки-невольницї голубками стогнуть і бють себе в груди.
8Vả, Ni-ni-ve, từ lâu nay nó đã như ao chứa nước. Nhưng bây giờ chúng nó chạy trốn! Có kẻ kêu rằng: Hãy đứng, hãy đứng! Song không ai quay lại!
8Ниневія, як містом осїлась, була, мов той став повноводний, а тепер вони втїкають. Ой стійте бо, стійте! та нїхто й не озирнеться.
9Hãy cướp bạc, cướp vàng; vì của báu nó vô ngần, mọi đồ đạc quí nhiều vô số.
9О, розхапуйте срібло, розхапуйте золото! Лїку нема тут запасам усяких дорогих знарядів.
10Nó đã bị tàn phá, trống không, và hủy hoại hết; lòng chúng nó tan chảy; đầu gối chúng nó chạm nhau; mọi lưng đều đau, hết thảy mặt đều xám ngắt.
10Зрабована, спустошена, розвалена вона, аж серце млїє, колїна трусяться; в кожного біль у поясницях, лиця у всїх потемнїли.
11Nào cái hang của sư tử, và nơi mà sư tử con nuôi nấng, là nơi sư tử đực, sư tử cái và con nó bước đi, mà không ai làm cho chúng nó sợ hãi bây giờ ở đâu?
11А де ж тепер леговище левів, де той простір широкий для молодих левів, де буяли лев, левиця і їх щенята, а нїхто їх не пугав?
12Sư tử đực xé đủ mồi cho con nó, và bóp mồi cho sư tử cái, hang nó đầy mồi, ổ nó đầy của đã bắt được.
12Де лев, що грабив, щоб засичувати свої левенята, — душив про свої левицї, той, що повно було в берлозї в його лупу, в леговищах його здобичі повно?
13Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Nầy, ta nghịch cùng ngươi, sẽ đốt xe cộ ngươi, và làm cho tan ra khỏi; gươm sẽ nuốt những sư tử con của ngươi; ta sẽ dứt mồi ngươi khỏi đất; và tiếng của những sứ giả ngươi sẽ không nghe nữa.
13Ось, я проти тебе, говорить Господь сил небесних, і пущу з димом вози твої боєві, і меч пожере левчуки твої, луп твій зітру з землї, й голосу послів твоїх вже не буде чути.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.