Na 2
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Kẻ tàn phá đã đến nghịch cũng ngươi; hãy giữ đồn lũy, canh phòng đường sá, thắt chặt lưng ngươi, và thâu góp cả sức mạnh ngươi!
1ผู้บดขยี้ขึ้นมาต่อสู้เจ้าแล้ว จงรักษาป้อม! เฝ้าดูทาง! คาดเอวให้พร้อม! เสริมกำลังให้เข้มแข็งเต็มที่!
2Vì Đức Giê-hô-va khôi phục sự vinh hiển của Gia-cốp như sự vinh hiển của Y-sơ-ra-ên, bởi những kẻ bóc lột đã bóc lột chúng nó, và đã phá hại những nhành nho chúng nó.
2เพราะพระยาห์เวห์ฟื้นความรุ่งเรืองของยาโคบ ให้เหมือนความรุ่งเรืองของอิสราเอล เพราะผู้ทำลายได้ทำลายพวกเขา และทำลายกิ่งเถาองุ่นของพวกเขา
3Thuẫn của những người mạnh là đỏ, những lính chiến nó mặc áo màu điều; trong ngày nó dàn trận, gang thép của xe cộ sẽ lòe ra như lửa, và gươm giáo đều lay động.
3โล่ของนักรบของเขาเป็นสีแดง ทหารกล้าแต่งกายสีแดงสด รถศึกวาววับด้วยเหล็กกล้าในวันที่เขาเตรียมพร้อม หอกไม้สนกวัดแกว่ง
4Những xe đi hỗn độn trong đường phố, và chạy đi chạy lại trong các đường rộng, thấy nó như những ngọn đuốc, và chạy như chớp!
4รถศึกวิ่งพล่านตามถนน แล่นไปมาตามทางกว้าง ดูเหมือนคบเพลิง พุ่งไปเหมือนฟ้าแลบ
5Nó nhớ lại những người mạnh dạn của mình, nhưng chúng nó bước đi vấp váp; chúng vội vả đến nơi vách thành nó, sắm sẵn để chống cự.
5เขาเรียกทหารที่คัดเลือกไว้ พวกเขาสะดุดระหว่างทาง พุ่งไปที่กำแพงเมือง โล่กำบังถูกตั้งเข้าที่
6Các cửa sông mở ra, đền đài tan mất?
6ประตูแม่น้ำเปิดออก พระราชวังพังทลาย
7Đã nhất định: hoàng hậu bị bóc lột và bị bắt đi; các nàng hầu hạ người đi theo, rên siếc như bò câu, và đấm ngực mình.
7มีคำตัดสินแล้ว เธอถูกเปิดเปลือยและพาตัวไป คนรับใช้ของเธอคร่ำครวญเสียงเหมือนนกพิราบ ทุบอกของตน
8Vả, Ni-ni-ve, từ lâu nay nó đã như ao chứa nước. Nhưng bây giờ chúng nó chạy trốn! Có kẻ kêu rằng: Hãy đứng, hãy đứng! Song không ai quay lại!
8นีนะเวห์เป็นเหมือนสระน้ำมาตั้งแต่โบราณ แต่ผู้คนกลับหนีไป “หยุด! หยุด!” มีเสียงร้อง แต่ไม่มีใครหันกลับมามอง
9Hãy cướp bạc, cướp vàng; vì của báu nó vô ngần, mọi đồ đạc quí nhiều vô số.
9จงปล้นเงิน จงปล้นทอง เพราะทรัพย์สมบัติไม่มีที่สิ้นสุด มีของล้ำค่าทุกอย่างมากมาย
10Nó đã bị tàn phá, trống không, và hủy hoại hết; lòng chúng nó tan chảy; đầu gối chúng nó chạm nhau; mọi lưng đều đau, hết thảy mặt đều xám ngắt.
10เมืองนั้นว่างเปล่า กลวงโบ๋ ร้างพินาศ ใจฝ่อ เข่ากระทบกัน ทั้งตัวทั้งหน้าซีดเผือด
11Nào cái hang của sư tử, và nơi mà sư tử con nuôi nấng, là nơi sư tử đực, sư tử cái và con nó bước đi, mà không ai làm cho chúng nó sợ hãi bây giờ ở đâu?
11ถ้ำสิงโตอยู่ที่ไหน? ที่หากินของสิงโตหนุ่มอยู่ที่ไหน? ที่ที่สิงโตตัวผู้กับตัวเมียเดินไปพร้อมลูกสิงโต โดยไม่มีใครทำให้กลัว?
12Sư tử đực xé đủ mồi cho con nó, và bóp mồi cho sư tử cái, hang nó đầy mồi, ổ nó đầy của đã bắt được.
12สิงโตฉีกเหยื่อจนพอเลี้ยงลูก รัดคอเหยื่อให้สิงโตตัวเมีย เอาสัตว์ที่ฆ่าแล้วมาเต็มถ้ำ เอาเหยื่อมาเต็มที่อยู่
13Đức Giê-hô-va vạn quân phán rằng: Nầy, ta nghịch cùng ngươi, sẽ đốt xe cộ ngươi, và làm cho tan ra khỏi; gươm sẽ nuốt những sư tử con của ngươi; ta sẽ dứt mồi ngươi khỏi đất; và tiếng của những sứ giả ngươi sẽ không nghe nữa.
13“นี่ เราเป็นปฏิปักษ์กับเจ้า” พระยาห์เวห์จอมทัพกล่าว “เราจะเผารถศึกของเธอท่ามกลางควัน ดาบจะกินสิงโตหนุ่มของเจ้า เราจะกำจัดเหยื่อของเจ้าไปจากแผ่นดินโลก และจะไม่มีใครได้ยินเสียงผู้ส่งสารของเจ้าอีก”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.