Na
Chapter 3

Na

Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khốn thay cho thành đổ máu! Nó đầy dẫy những sự dối trá và cường bạo, cướp bóc không thôi.
1Горе тобі, місто, повне крові й омани й убийства! що в тобі грабежам і конця не видко!
2Người ta nghe tăm roi, tiếng ầm của bánh xe; ngựa thì phóng đại, xe thì chạy mau.
2Ось, у тобі чути лясканнє пуг, гуркотаннє обертаючих ся коліс, ржаннє коней, торохтїннє підскакуючого воза.
3Những lính kỵ sấn tới; gươm sáng lòe, giáo nhấp nháng. Có đoàn đông kẻ bị giết, có từng đống thây lớn, xác chết nhiều vô số! Người ta vấp ngã trên những thây!
3Летить кінниця, блискає меч, улискуються ратища; лїку нема вже побитим, і купи трупів; не видко конця трупам, все об трупи спотикається.
4Đó là vì cớ rất nhiều sự dâm đãng của con đĩ tốt đẹp khéo làm tà thuật ấy; nó bán các nước bởi sự dâm đãng, và bán các họ hàng bởi sự tà thuật.
4Се — за безконечне блудництво нетрібцї принадній, вправній в чаруваннї, що блудництвом своїм зводить народи, чарами своїми — племена.
5Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Nầy, ta nghịch cùng ngươi; ta lột áo xống ngươi, phô bày sự trần truồng ngươi ra cho các dân tộc, và tỏ sự xấu hổ ngươi ra cho các nước.
5От же я — на тебе, говорить Господь Саваот. Закину на лице тобі подоли плаття твого, й покажу народам наготу твою й царствам твій сором.
6Ta sẽ ném sự ô uế gớm ghiếc của ngươi trên ngươi, làm cho ngươi nên khinh hèn, làm trò cho mọi người xem.
6І закидаю тебе всякою поганню, подам тебе в погорду, поставлю на посьміх.
7Xảy ra có ai thấy ngươi thì sẽ lánh xa và nói rằng: Ni-ni-ve đã hoang vu! Ai sẽ có lòng thương xót người? Ta bởi đâu tìm cho ngươi những kẻ yên ủi?
7І прийде до того, що всякий, хто тебе побачить, утече від тебе, й скаже: Збурена Ниневія! Хто пожалує тебе? де найти втїшителя тобі?
8Ngươi muốn hơn Nô-A-môn ở giữa các sông, nước bọc chung quanh, lấy biển làm đồn lũy, lấy biển làm vách thành hay sao?
8Хиба ж ти лучша за Но-Аммон, що розложився між ріками, обведений навкруги водою, що валом йому море й море за мур служить?
9Ê-thi-ô-bi và Ê-díp-tô là sức mạnh vô cùng của nó. Phút và Li-by là kẻ cứu giúp ngươi.
9Етіопія й Египет із безлїччю люда підпирають його, Копти та Либії помагають йому;
10Dầu vậy, chính nó cũng đã bị đày khỏi đất mình; bị bắt đi làm phu tù; con cái nó cũng đã bị nghiền nát nơi ngã ba các đường phố. Người ta đã ném thăm trên các kẻ cả nó, và các quan trưởng nó đều bị mang xiềng.
10Та й він буде переселений, пійде в неволю; немовлята його лежати муть, порозбивані, на перехрестях усїх улиць; знатними його будуть дїлитись, кидаючи жереб, а всїх вельмож його закують в кайдани.
11Ngươi cũng vậy, ngươi sẽ mê man vì say, sẽ được ẩn náu, và tìm nơi vững bền vì cớ kẻ thù.
11А так і ти впєшся (карами) й будеш шукати притулку; так і ти глядати меш сховища перед ворогом.
12Hết thảy những đồn lũy ngươi như cây vả có trái chín đầu mùa, hễ lung lay thì rụng xuống trong miệng của kẻ muốn ăn nó.
12Всї замки твої похожі будуть на фиґовину з зрілими плодами; струснуть їх, і вони впадуть у рот тим, що схочуть наїстись.
13Nầy, dân sự ngươi là đàn bà ở giữa ngươi. Các cửa thành của đất ngươi sẽ mở rộng cho quân thù ngươi; lửa đã thiêu nuốt những then ngươi!
13Ось, і нарід — мов жіноцтво в тебе: отвором отворяться ворота землї твоєї ворогам твоїм, і засови твої пожере огонь. —
14Ngươi khá múc nước để phòng cơn vây hãm, làm vững chắc đồn lũy ngươi. Khá đạp bùn, nhồi đất sét, và xây lại lò gạch!
14Черпай же воду на ввесь час облягу; скріплюй замки в себе; лїзь у грязиво й міси глину; будуй піч і випалюй цеглу.
15Tại đó lửa sẽ thiêu ngươi, gươm sẽ diệt ngươi, nuốt ngươi như cào cào vậy, ngươi khá nhóm lại đông như cào cào, nhiều như châu chấu!
15Та там таки й пожере тебе огонь, посїче меч, й поїсть тебе, мов та гусень, хоч би намножився гусенню, нагромадив люда, як сарани.
16Ngươi đã thêm kẻ buôn bán ngươi nhiều ra như sao trên trời; cào cào đã cắn phá hết rồi trốn đi.
16Більш у тебе купцїв, нїж зір на небі, стало; та ся сарана розсїється-розлетиться хутко.
17Các quan trưởng ngươi như cào cào, các quan tướng ngươi như bầy châu chấu đậu trên hàng rào trong khi trời lạnh, đến chừng mặt trời mọc, nó đi mất, người ta không biết nó ở đâu.
17Князї твої, мов сарана, гетьмани — як рій мушки; як похолодне, ховаються в щілинах мурів, а зійде сонце, — вони розлетїлись, і не будеш знати, де вони гнїздились.
18Hỡi vua A-si-ri, những kẻ chăn của ngươi ngủ rồi! Những kẻ sang trọng của ngươi đều yên nghỉ; dân sự ngươi tan lạc nơi các núi, không ai nhóm họp chúng nó lại.
18Пастирі твої поснули, царю Ассирийський, а вельможі й собі куняють; люде твої скрізь по горах розбіглись, і нїкому їх поскликати.
19Vết thương ngươi không thuốc chữa, dấu vít ngươi rất hiểm nghèo; phàm kẻ nghe nói về ngươi đều vỗ tay trên ngươi; vì ai là kẻ chẳng từng chịu luôn sự hung ác của ngươi!
19О, нема лїку на твою рану; нїхто не загоїть її. Хто про тебе перечує, заплеще в долонї; над ким бо не тяготїла лютість твоя?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.