Xô 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Nầy là lời Đức Giê-hô-va phán cùng Sô-phô-ni, con trai Cu-si cháu Ghê-đa-lia, chắt A-ma-ria, chít Ê-xê-chia, về đời Giô-si-a, con trai A-môn, vua Giu-đa.
1Слово Господнє, що надійшло до Софонїї Хусієнка, сина Годолїїного, сина Аморіїного, сина Езекіїного, за Юдейського царя Йосії Амоненка:
2Ta sẽ diệt sạch mọi sự khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
2Все повигублюю з лиця землї, говорить Господь:
3Ta sẽ diệt loài người và loài thú, chim trời và cá biển, cùng mọi sự ngăn trở với kẻ dữ; và ta sẽ trừ tiệt loài người khỏi mặt đất, Đức Giê-hô-va phán vậy.
3Вигублю людей й скотину, вигублю птаство під небом і рибу в морі, й всю погань разом із безбожниками; вигублю людей з обличчя землї, говорить Господь.
4Ta sẽ giang tay ta trên Giu-đa và trên hết thảy dân cư Giê-ru-sa-lem; sẽ trừ tiệt phần sót lại của Ba-anh, các tên của thầy cả và thầy tế lễ nó khỏi nơi nầy.
4І простягну руку мою проти Юдеї й проти осадників Ерусалимських, і повикоренюю з сього місця все, що позоставалось од Баала, навіть імя попів і слуг ідолських,
5Ta sẽ diệt những kẻ lạy cơ binh trên trời nơi nóc nhà; và những kẻ thờ lạy, những kẻ thề với Đức Giê-hô-va và cũng thề bởi vua mình;
5Та й тих, що на кришах припадають перед небесним воінством, і тих їх поклонників, що кленуться Господом, а заразом кленуться й царем своїм (Молохом),
6cùng với những kẻ xây bỏ không theo Đức Giê-hô-va, và những kẻ không tìm kiếm Đức Giê-hô-va, không cầu hỏi Ngài.
6Укупі з тими, що поодвертались од Господа, й не шукають Господа та й не питають про його.
7Hãy nín lặng ở trước mặt Chúa Giê-hô-va! Vì ngày của Đức Giê-hô-va đã gần, Đức Giê-hô-va đã sửa soạn của lễ, đã biệt riêng ra tân khách Ngài.
7Замовкни перед лицем Господа Бога! день бо Господень уже близько. Господь наладив уже жертву на заколеннє, назначив, кого має до неї покликати.
8Trong ngày tế lễ của Đức Giê-hô-va, ta sẽ phạt các quan trưởng và các con trai của vua, và hết thảy những kẻ mặc áo lạ.
8У жертовний же день Господень навідаю карою князїв укупі з царськими синами й усїма тими, що вдягаються в чужоземню одїж;
9Trong ngày đó, ta sẽ phạt hết thảy những kẻ nhảy qua ngạch cửa, và những kẻ làm đầy dẫy sự bạo ngược và sự quỷ quyệt trong nhà chủ mình.
9Того дня навідаю всїх, що гордо переступають поріг, і переповнюють дом Господень грабежем та оманою.
10Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó sẽ có tiếng kêu lớn nơi cửa cá, tiếng la lối nơi phố thứ hai, tiếng vỡ lở lớn nơi các đồi.
10І буде в той день, говорить Господь, роздаватись крик від Рибалчиної брами й риданнє від других воріт і велике зворушеннє по всїх узгірях.
11Hỡi dân cư trong thành thấp, hãy than khóc; vì mọi kẻ buôn bán đã mòn mỏi, và mọi kẻ chở bạc đi đã bị diệt mất.
11Ой голосїте, осадники нижньої дїльницї міста, бо щезнуть усї торговельники, вигинуть усї, що нагромадили срібла.
12Trong lúc đó, ta sẽ dùng đèn đuốc lục soát trong Giê-ru-sa-lem, sẽ phạt những kẻ đọng trong cặn rượu và tự nói trong lòng mình rằng: Đức Giê-hô-va sẽ chẳng xuống phước cũng chẳng xuống họa.
12І буде того часу: я обшукаю з сьвітлом увесь Ерусалим, і скараю тих, що, мов на дріжджах, седять собі безпечно, та мовляють у серцях своїх: Господь не робить нї добра, нї зла, —
13Của cải chúng nó sẽ bị cướp, nhà cửa chúng nó sẽ hoang vu; chúng nó sẽ xây nhà mà không được ở, trồng nho mà không được uống rượu.
13І попадуться багацтва їх у здобич, а доми їх обернуться в пустки: побудують доми, а жити в них не будуть, понасаджують виногради, та вина з них пити не будуть.
14Ngày lớn của Đức Giê-hô-va đã gần, đã gần rồi; nó đến rất kíp. Ngày của Đức Giê-hô-va có tiếng động; bấy giờ người mạnh dạn sẽ kêu khóc đắng cay.
14Не далеко вже великий день Господень, близький і сквапно надходить: уже чути голос дня Господнього. Гірко заголосить тодї й сам невмірака!
15Ngày ấy là ngày thạnh nộ, ngày hoạn nạn và buồn rầu, ngày hủy phá và hoang vu, ngày tối tăm và mờ mịt, ngày mây và sương mù,
15Днем гнїву буде день той, днем смутку й тїснечі, днем розбурювання й пустошення, днем мраки й темряви, днем хмари й мгли, —
16ngày mà tiếng kèn và tiếng báo giặc nghịch cùng các thành bền vững và các tháp cao góc thành.
16Се день гучання труби й воєнного крику проти утвердженого міста й його башт високих.
17Ta sẽ đem sự hoạn nạn trên loài người, chúng nó sẽ đi như kẻ mù, vì đã phạm tội nghịch cùng Đức Giê-hô-va; máu chúng nó sẽ đổ ra như bụi, và thịt như phân.
17І стїсню людей, що ходити муть, нїби послїпли, за те що согрішили проти Господа; й помішається порозливана кров із них з порохом, і тїла їх лежати муть гноєм.
18Hoặc bạc hoặc vàng của chúng nó, đều không có thể giải cứu chúng nó trong ngày thạnh nộ của Đức Giê-hô-va; nhưng cả đất nầy sẽ bị lửa ghen Ngài thiêu nuốt; vì Ngài sẽ diệt hết dân cư đất nầy cách thình lình.
18Нї срібло їх нї золото їх не зможе врятувати їх у день гнїву Господнього; огонь ревнивостї його пожере всю отту землю; бо пагубу, та й то не ждану, довершить він над усїма осадниками землї.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.