Xô 3
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khốn thay cho thành bạn nghịch và ô uế, làm sự bạo ngược!
1Горе місту нечистому, опоганеному, кровожадному!
2Nó không nghe lời; không chịu sửa dạy; không nhờ cậy Đức Giê-hô-va; không đến gần Đức Chúa Trời mình.
2Не слухає воно голосу, не приймає науки, на Господа не вповає, до свого Бога й не приближується.
3Các quan trưởng ở giữa nó như sư tử gầm thét, các quan xét nó như muông sói ban đêm, không để dành chi lại đến sáng mai.
3Князї в його — рикаючі леви; суддї його — вовки під вечір, що до ранку й однієї не лишають кістки.
4Các kẻ tiên tri nó đều là càn dỡ dối trá; các thầy tế lễ nó làm ô uế nơi thánh, và làm quanh quẹo luật pháp.
4Пророки в його — безглузді й зрадливі, а сьвященники його поганять сьвятиню, топчуть закон.
5Đức Giê-hô-va ở giữa nó là công bình, chẳng hề làm sự gian ác; mỗi buổi mai Ngài tỏ sự công bình mình ra giữa sự sáng, chẳng hề cách dứt; song kẻ bất nghĩa chẳng biết xấu hổ.
5Та справедливий Господь посеред його не творить несправедливостї: Він що-ранку виявлює суд свій нехибний, та беззаконник і стиду не знає.
6Ta đã diệt các dân tộc, tháp góc thành chúng nó đều hoang vu. Ta làm cho phố chợ nó ra vắng vẻ, đến nỗi không ai đi qua. Thành nó đã bị phá diệt, không còn một người nào, và chẳng có ai ở đó.
6Я повитрачував народи, повалив їх твердинї; поробив безлюдними в них улицї, що нїхто ними не ходить; попустошені їх городи: нема в них нї осадників нї людини.
7Ta đã bảo rằng: Ngươi chỉ nên kính sợ ta, chịu sửa dạy, thì chỗ ở nó sẽ không bị dứt đi, theo mọi sự ta đã định về nó. Nhưng chúng nó chổi dậy sớm, làm bại hoại mọi công việc mình.
7До того й говорив я: Тілько бійся мене, приймай науку, то й не спустошу пробуток твій, не прийде на нього те лихо, що я призначив йому; вони ж про те тільки й дбали, щоб погіршувати свої вчинки.
8Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Các ngươi khá đợi ta cho đến ngày ta sẽ dấy lên đặng cướp bắt; vì ta đã định thâu góp các dân tộc và nhóm hiệp các nước, hầu cho ta đổ sự thạnh nộ và cả sự nóng giận ta trên chúng nó, vì cả đất sẽ bị nuốt bởi lửa ghen ta.
8Оце ж ждїте мене, говорить Господь, до того дня, як устану, щоб пустошити; бо я постановив, позбірати народи, поскликати царства, щоб на них досаду мою зігнати, стрясти на них жар гнїву мого: від огню бо ревностї моєї погибне вся земля.
9Vì bấy giờ ta sẽ ban môi miếng thanh sạch cho các dân, hầu cho chúng nó thảy đều kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, đặng một lòng hầu việc Ngài.
9Тодї дам я знов народам уста чисті, щоб вони призивали ймя Господнє й служили йому однодушно.
10Những kẻ cầu khẩn ta, tức là con gái của kẻ tan lạc ta ở bên kia các sông Ê-thi-ô-bi, sẽ đem dâng lễ vật cho ta.
10Із земель Етіопських, що по тім боцї ріки, будуть мої поклонники — дїти розсїяних вірних моїх, — приносити менї дари.
11Trong ngày đó, ngươi sẽ không còn xấu hổ vì cớ mọi việc mình làm, là những việc đã phạm tội nghịch cùng ta; vì bấy giờ ta sẽ cất bỏ kẻ vui sướng kiêu ngạo khỏi giữa ngươi; rày về sau ngươi sẽ không còn kiêu ngạo trên núi thánh ta nữa.
11Того часу не будеш ти соромити себе давними вчинками твоїми, якими ти проступався проти мене; тодї бо повидалюю зпроміж тебе тих, що гордяться твоєю величавостю, та й — і ти не будеш пишатись сьвятою горою моєю;
12Ta sẽ để sót lại ở giữa ngươi một dân khốn cùng nghèo thiếu, nó sẽ ẩn náu trong danh Đức Giê-hô-va.
12А дам тобі людей покірних і вбогих, а сї будуть вповати на ймя Господнє.
13Những kẻ sót lại của Y-sơ-ra-ên sẽ không làm sự gian ác, không nói dối, không có lưỡi phỉnh gạt trong miệng chúng nó; vì chúng nó sẽ ăn và nằm ngủ, không ai làm cho kinh hãi.
13Останок Ізраїля не чинити ме несправедливостї, не мовляти ме льжи, й не знайдеться в устах у них язика зрадливого; вони будуть пастись спокійно й нїхто їх не буде лякати.
14Hỡi con gái Si-ôn, hãy hát! Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy kêu la! Hỡi con gái Giê-ru-sa-lem, hãy hết lòng mừng rỡ và vui thích!
14О, висьпівуй, дочко Сионова! викликуй гучно, Ізраїлю! радуйся й веселися, дочко Ерусалимська, від щирого серця!
15Đức Giê-hô-va đã trừ bỏ sự phán xét ngươi, khiến kẻ thù nghịch cách xa ngươi; Vua của Y-sơ-ra-ên, tức là Đức Giê-hô-va, ở giữa ngươi, ngươi sẽ không gặp tai vạ nữa.
15Господь перемінив свій засуд на тебе, прогнав ворога твого! Сам Господь, Царь Ізраїля, посеред тебе; не будеш дознавати лиха.
16Trong ngày đó, người ta sẽ nói cùng Giê-ru-sa-lem rằng: Hỡi Si-ôn! chớ sợ, tay ngươi chớ yếu đuối!
16Тодї скажуть Ерусалимові: Не бійся, а Сионові: Нехай не опадають руки в тебе!
17Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ở giữa ngươi; Ngài là Đấng quyền năng sẽ giải cứu ngươi: Ngài sẽ vui mừng cả thể vì cớ ngươi; vì lòng yêu thương mình, Ngài sẽ nín lặng; và vì cớ ngươi Ngài sẽ ca hát mừng rỡ.
17Господь, Бог твій, посеред тебе; у нього сила, рятувати тебе; він радістю радуватись буде тобою, буде милувати по своїй любові, буде зза тебе веселитись веселостю великою.
18Ta sẽ nhóm lại những kẻ đang buồn rầu, vì cớ hội lớn; chúng nó đã ra từ ngươi, lấy sự xấu hổ làm gánh nặng.
18Тих, що банувати муть за врочистими своїми обходами, я позбіраю — вони твоїми будуть; досить ганьби, що на них ваготїла.
19Nầy, trong lúc đó, ta sẽ diệt mọi kẻ làm cho ngươi buồn rầu; ta sẽ cứu kẻ què, thâu kẻ đã bị đuổi, làm cho chúng nó được khen ngợi và nổi danh tiếng, tức là những kẻ đã bị sỉ nhục trong cả đất.
19Ось, я притїсню всїх тих, що тебе тїснили, буду піддержувати-рятувати всякого кульгавого, поскуплюю до купи розпорошених, пороблю їх славетними й знакомитими по всїх землях, де побивав їх сором.
20Trong lúc đó, ta sẽ đem các ngươi trở về, trong lúc đó ta sẽ nhóm các ngươi lại; vì ta sẽ làm cho các ngươi nổi danh tiếng và được khen lao giữa mọi dân trên đất, khi ta đem phu tù các ngươi về trước mặt các ngươi, Đức Giê-hô-va có phán vậy.
20Так, того часу поприводжу вас і позбіраю вас; пороблю бо вас людьми славними й високо поважними між усїма народами на землї, як визволю вас із неволї перед очима вашими, говорить Господь.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.