Ma 22
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kralice Bible (1613)
1Đức Chúa Jêsus lại phán ví dụ cùng chúng nữa, rằng:
1I odpovídaje Ježíš, mluvil jim opět v podobenstvích, řka:
2Nước thiên đàng giống như một vua kia làm tiệc cưới cho con mình.
2Podobno jest království nebeské člověku králi, kterýž učinil svadbu synu svému.
3vua sai đầy tớ đi nhắc những người đã được mời đến dự tiệc; nhưng họ không chịu đến.
3I poslal služebníky své, aby povolali pozvaných na svadbu; a oni nechtěli přijíti.
4Vua lại sai đầy tớ khác mà dặn rằng: Hãy nói với người được mời như vầy: Nầy, ta đã sửa soạn tiệc rồi; bò và thú béo đã giết xong, mọi việc đã sẵn cả, hãy đến mà dự tiệc cưới.
4Opět poslal jiné služebníky, řka: Povězte pozvaným: Aj, oběd můj připravil jsem, volové moji a krmný dobytek zbit jest, a všecko hotovo. Pojďtež na svadbu.
5Nhưng họ không đếm xỉa đến, cứ việc đi đường mình; kẻ nầy đi ra ruộng, kẻ kia đi buôn bán;
5Ale oni nedbavše na to, odešli, jiný do vsi své a jiný po kupectví svém.
6còn những kẻ khác bắt đầy tớ của vua, mắng chửi và giết đi.
6Jiní pak zjímavše služebníky jeho a posměch jim učinivše, zmordovali.
7Vua nổi giận, bèn sai quân lính diệt những kẻ giết người đó, và đốt phá thành của họ.
7A uslyšav to král, rozhněval se; a poslav vojska svá, zhubil vražedníky ty a město jejich zapálil.
8Đoạn, vua phán cùng đầy tớ mình rằng: Tiệc cưới đã dọn xong rồi; song những người được mời không xứng dự tiệc đó.
8Tedy řekl služebníkům svým: Svadba zajisté hotova jest, ale ti, kteříž pozváni byli, nebyli hodni.
9Vậy, các ngươi hãy đi khắp các ngã tư, hễ gặp người nào thì mời cả đến dự tiệc.
9Protož jděte na rozcestí, a kteréžkoli naleznete, zovtež na svadbu.
10Đầy tớ đi khắp các đường cái, nhóm lại hết thảy những người họ gặp, bất luận dữ lành, đến nỗi trong phòng đầy những người dự tiệc.
10I vyšedše služebníci ti na cesty, shromáždili všecky, kteréžkoli nalezli, zlé i dobré. A naplněna jest svadba hodovníky.
11Vua vào xem khách dự tiệc, chợt thấy một người không mặc áo lễ,
11Tedy všed král, aby pohleděl na hodovníky, uzřel tam člověka neoděného rouchem svadebním.
12thì phán cùng người rằng: Hỡi bạn, sao ngươi vào đây mà không mặc áo lễ? Người đó làm thinh.
12I řekl jemu: Příteli, kteraks ty sem všel, nemaje roucha svadebního? A on oněměl.
13Vua bèn truyền cho đầy tớ rằng: Hãy trói tay chân nó lại, và quăng ra ngoài nơi tối tăm, là nơi sẽ có khóc lóc và nghiến răng.
13Tedy řekl král služebníkům: Svížíce ruce jeho i nohy, vezměte ho, a uvrztež jej do temností zevnitřních. Tamť bude pláč a škřipení zubů.
14Bởi vì có nhiều kẻ được gọi, mà ít người được chọn.
14Nebo mnoho jest povolaných, ale málo vyvolených.
15Bấy giờ người Pha-ri-si đi ra bàn luận với nhau, để kiếm cách bắt lỗi Đức Chúa Jêsus về lời nói.
15Tedy odšedše farizeové, radili se, jak by polapili jej v řeči.
16Họ sai môn đồ mình với đảng vua Hê-rốt đến thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, chúng tôi biết thầy là thật, và theo cách thật mà dạy đạo của Đức Chúa Trời, không tư vị ai; vì thầy không xem bề ngoài của người ta.
16I poslali k němu učedlníky své s herodiány, řkouce: Mistře, víme, že pravdomluvný jsi a cestě Boží v pravdě učíš a nedbáš na žádného; nebo nepatříš na osobu lidskou.
17Vậy, xin thầy nói cho chúng tôi, thầy nghĩ thế nào: có nên nộp thuế cho Sê-sa hay không?
17Protož pověz nám, co se tobě zdá: Sluší-li daň dáti císaři, čili nic?
18Đức Chúa Jêsus biết ý xấu của họ, bèn đáp rằng: Hỡi kẻ giả hình, sao các ngươi thử ta?
18Znaje pak Ježíš zlost jejich, řekl: Co mne pokoušíte, pokrytci?
19Hãy đưa cho ta xem đồng tiền nộp thuế. Họ đưa cho Ngài một đơ-ni-ê.
19Ukažte mi peníz daně. A oni podali mu peníze.
20Ngài bèn phán rằng: Hình và hiệu nầy của ai?
20I řekl jim: Èí jest tento obraz a svrchu napsání?
21Họ trả lời rằng: Của Sê-sa. Ngài bèn phán rằng: Vậy, hãy trả cho Sê-sa vật gì của Sê-sa; và trả cho Đức Chúa Trời vật gì của Đức Chúa Trời.
21Řekli mu: Císařův. Tedy dí jim: Dejtež, co jest císařova, císaři, a co jest Božího, Bohu.
22Họ nghe lời ấy, đều bợ ngợ, liền bỏ Ngài mà đi.
22To uslyšavše, divili se, a opustivše jej, odešli.
23Trong ngày đó, có người Sa-đu-sê, là kẻ nói rằng không có sự sống lại, đến gần Ngài mà hỏi rằng:
23V ten den přišli k němu saduceové, kteříž praví, že není z mrtvých vstání. I otázali se ho,
24Thưa thầy, Môi-se có nói: Nếu người nào chết mà không có con, thì em sẽ lấy vợ góa anh để nối dòng cho anh.
24Řkouce: Mistře, Mojžíš pověděl: Umřel-li by kdo, nemaje dětí, aby bratr jeho právem švagrovství pojal ženu jeho a vzbudil símě bratru svému.
25Vả, trong chúng tôi có bảy anh em. Người anh lấy vợ và chết đi, nhưng vì chưa có con nên để vợ lại cho em.
25I bylo u nás sedm bratrů. První pojav ženu, umřel, a nemaje semene, zůstavil ženu svou bratru svému.
26Người thứ hai, thứ ba, cho đến thứ bảy cũng vậy.
26Takž podobně i druhý, i třetí, až do sedmého.
27Rốt lại, người đàn bà cũng chết.
27Nejposléze pak po všech umřela i žena.
28Vậy, lúc sống lại, đàn bà đó sẽ làm vợ ai trong bảy người? vì cả thảy đều đã lấy người làm vợ.
28Protož při vzkříšení kterého z těch sedmi bude žena? Nebo všickni ji měli.
29Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi lầm, vì không hiểu Kinh Thánh, và cũng không hiểu quyền phép Đức Chúa Trời thể nào.
29I odpověděv Ježíš, řekl jim: Bloudíte, neznajíce Písem ani moci Boží.
30Vì đến khi sống lại, người ta không cưới vợ, cũng không lấy chồng, song những kẻ sống lại là như thiên sứ trên trời vậy.
30Však při vzkříšení ani se nebudou ženiti ani vdávati, ale budou jako andělé Boží v nebi.
31Các ngươi há không đọc lời Đức Chúa Trời phán về sự sống lại của kẻ chết rằng:
31O vzkříšení pak mrtvých zdaliž jste nečtli, co jest vám povědíno od Boha, kterýž takto dí:
32Ta là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, hay sao? Đức Chúa Trời không phải là Chúa của kẻ chết, nhưng của kẻ sống.
32Já jsem Bůh Abrahamův a Bůh Izákův a Bůh Jákobův; a Bůhť není Bůh mrtvých, ale živých.
33Chúng nghe lời ấy, thì lấy làm lạ về sự dạy dỗ của Ngài.
33A slyševše to zástupové, divili se učení jeho.
34Người Pha-ri-si nghe nói Đức Chúa Jêsus đã làm cho bọn Sa-đu-sê cứng miệng, thì nhóm hiệp nhau lại.
34Farizeové pak uslyšavše, že by k mlčení přivedl saducejské, sešli se v jedno.
35Có một thầy dạy luật trong bọn họ hỏi câu nầy để thử Ngài:
35I otázal se ho jeden z nich zákoník nějaký, pokoušeje ho, a řka:
36Thưa thầy, trong luật pháp, điều răn nào là lớn hơn hết?
36Mistře, které jest přikázání veliké v Zákoně?
37Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi hãy hết lòng, hết linh hồn, hết ý mà yêu mến Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
37I řekl mu Ježíš: Milovati budeš Pána Boha svého z celého srdce svého a ze vší duše své a ze vší mysli své.
38Aáy là điều răn thứ nhất và lớn hơn hết.
38To jest přední a veliké přikázání.
39Còn điều răn thứ hai đây, cũng như vậy: Ngươi hãy yêu kẻ lân cận như mình.
39Druhé pak jest podobné tomu: Milovati budeš bližního svého jako sebe samého.
40Hết thảy luật pháp và lời tiên tri đều bởi hai điều răn đó mà ra.
40Na těch dvou přikázáních všecken Zákon záleží i Proroci.
41Khi người Pha-ri-si nhóm nhau lại, thì Đức Chúa Jêsus hỏi họ rằng:
41A když se sešli farizeové, otázal se jich Ježíš,
42Về Đấng Christ, các ngươi nghĩ thể nào? Ngài là con ai? Họ đáp rằng: Con vua Đa-vít.
42Řka: Co se vám zdá o Kristu? Èí jest syn? Řkou jemu: Davidův.
43Ngài đáp rằng: Vậy, vì cớ nào vua Đa-vít được Đức Thánh Linh cảm động, gọi Đấng Christ là Chúa, mà rằng:
43Dí jim: Kterakž pak David v Duchu nazývá ho Pánem, řka:
44Chúa phán cùng Chúa tôi: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến khi nào ta để kẻ thù nghịch ngươi dưới chân ngươi?
44Řekl Pán Pánu mému: Seď na pravici mé, dokavadž nepodložím nepřátel tvých, aby byli za podnože noh tvých?
45Vậy, nếu vua Đa-vít xưng Ngài là Chúa, thì Ngài làm con vua ấy là thể nào?
45Poněvadž tedy David Pánem ho nazývá, i kterakž syn jeho jest?
46Không ai thưa lại được một lời, và từ ngày đó, chẳng ai dám hỏi Ngài nữa.
46A nižádný nemohl jemu odpovědíti slova, aniž se odvážil kdo více od toho dne jeho se nač tázati.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.