Ma
Chapter 7
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Chamorro: Gospels,…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
1Các ngươi đừng đoán xét ai, để mình khỏi bị đoán xét.
1CHAMIYO fanmanjusga para ti infanmajusga.
2Vì các ngươi đoán xét người ta thể nào, thì họ cũng đoán xét lại thể ấy; các ngươi lường cho người ta mực nào, thì họ cũng lường lại cho mực ấy.
2Sa taemanoja yan manmajusga yan manmañogne jamyo, taegüijija locue infanmajusga; ya taemanoja y minedidamiyo, taegüijija locue infanmamediye.
3Sao ngươi dòm thấy cái rác trong mắt anh em ngươi, mà chẳng thấy cây đà trong mắt mình?
3Sa jafa muna unlilie y migo gui atadog y chelumo, ya ti unjajaso y jayo gui atadogmo?
4Sao ngươi dám nói với anh em rằng: Để tôi lấy cái rác ra khỏi mắt anh, mà chính ngươi có cây đà trong mắt mình?
4Jafa taemano unalog nu y chelumo: Maela ya junajanao enao y migo gui atadogmo; ya enagüija y jayo gui atadogmo?
5Hỡi kẻ giả hình! trước hết phải lấy cây đà khỏi mắt mình đi, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em mình được.
5Hipocrita! Najanao finenana y jayo gui atadogmo? ya ayo nae siña ungueflie yan para unnajanao y migo gui atadog y chelumo.
6Đừng cho chó những đồ thánh, và đừng quăng hột trai mình trước mặt heo, kẻo nó đạp dưới chân, và quay lại cắn xé các ngươi.
6Chamiyo numanae y galago nu y santos, ni inpelo y perlasmiyo gui menan y babue; sa no seaja ujagacha nu y patasñija ya ujabira sija ya infanyenabalag jamyo.
7Hãy xin, sẽ được; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho.
7Gagao ya infanmanae; aligao ya inseda; yajo ya infanmababaye.
8Bởi vì, hễ ai xin thì được; ai tìm thì gặp; ai gõ cửa thì được mở.
8Sa jayeja y mangagao, uresibe; ya y manaligao, usoda; ya y manyajo, umababaye.
9Trong các ngươi có ai, khi con mình xin bánh, mà cho đá chăng?
9Ya jayeja guiya jamyo, yaguin uguinagao nu y lajiña pan, ada unnae acho?
10Hay là con mình xin cá, mà cho rắn chăng?
10Pat yaguin uguinagao un güijan, ada unnae un serpiente?
11Vậy nếu các ngươi vốn là xấu, còn biết cho con cái mình các vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban các vật tốt cho những người xin Ngài sao?
11Ombre manaelaye jamyo, intingo numae mauleg na ninae y famaguonmiyo; ada ti mas y tatanmiyo, ni y gaegue gui langet, unnae mauleg na güinaja todo ayo y gumagaogüe?
12Aáy vậy, hễ điều chi mà các ngươi muốn người ta làm cho mình, thì cũng hãy làm điều đó cho họ, vì ấy là luật pháp và lời tiên tri.
12Enao mina, jaftaemano y malagomiyo na y taotao ufatitinas nu jamyo, taegüijija infatitinas locue nu sija; sa este y lay yan y profeta sija.
13Hãy vào cửa hẹp, vì cửa rộng và đường khoảng khoát dẫn đến sự hư mất, kẻ vào đó cũng nhiều.
13Jalom gui maiot na potta, sa y feda na potta ya micanpo y chalan nu y jumananaogüe y finalingo, ya megae sija y fumapoposgüe.
14Song cửa hẹp và đường chật dẫn đến sự sống, kẻ kiếm được thì ít.
14Sa y maiot na potta ya dalalae na chalan y jumananaogüe y linâlâ, ya didide sija y sumosoda.
15Hãy coi chừng tiên tri giả, là những kẻ mang lốt chiên đến cùng các ngươi, song bề trong thật là muông sói hay cắn xé.
15Adaje jamyo nu y ti manmagajet na profeta, ni ufanmato guiya jamyo maninagagon quininilo, lao y sanjalomñija mangaegue lobo na mañaque.
16Các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được. Nào có ai hái trái nho nơi bụi gai, hay là trái vả nơi bụi tật lê?
16Injatingo pot y tinegchañija. Ada y taotao ufañule ubas guine y títucan jayo, pat igos guine y títucan chaguan?
17Vậy, hễ cây nào tốt thì sanh trái tốt; nhưng cây nào xấu thì sanh trái xấu.
17Taegüijija todo y mauleg na trongcon jayo, siempre mauleg tinegchaña; lao y taelaye na trongcon jayo, siempre taelaye tinegchaña.
18Cây tốt chẳng sanh được trái xấu, mà cây xấu cũng chẳng sanh được trái tốt.
18Ti siña y mauleg na trongcon jayo manogcha taelaye; ni y taelaye na trongcon jayo manogcha mauleg.
19Hễ cây nào chẳng sanh trái tốt, thì phải đốn mà chụm đi.
19Todo y trongcon jayo ni ti manogcha mauleg, umautut ya umayute gui guafe,
20Aáy vậy, các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được.
20Enao mina pot y tinegchañija, injatingo.
21Chẳng phải hễ những kẻ nói cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, thì đều được vào nước thiên đàng đâu; nhưng chỉ kẻ làm theo ý muốn của Cha ta ở trên trời mà thôi.
21Ti todo y umalog nu guajo: Señot! Señot! ujalom gui raenon langet; lao ayo y fumatinas y minalago y tatajo, ni y gaegue gui langet.
22Ngày đó, sẽ có nhiều người thưa cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, chúng tôi chẳng từng nhân danh Chúa mà nói tiên tri sao? nhân danh Chúa mà trừ quỉ sao? và lại nhân danh Chúa mà làm nhiều phép lạ sao?
22Megae, güije na jaane, ualog nu guajo: Señot! Señot! ada ti inprofetisa pot y naanmo, yan innajanao y anite pot y naanmo, yan infatinas megae námanman na chocho pot y naanmo?
23Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta!
23Ya ayo nae jusangane sija, ni y magajet ti jutungo jamyo, fanjanao guiya guajo, jamyo manmamatitinas inechong.
24Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá.
24Enao mina jayeja y jumungog este sija y sinanganjo ya fumatinas, güiya parejo yan y méjnalom na taotao, na jafatinas y guimaña gui jilo acho;
25Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá.
25Ya utunog y ichan, yan ufanmato y sadog, yan ufanmanguaefe y manglo, ya ubinate ayo na guma ya ti upodong, sa mafatinas gui jilo acho.
26Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát.
26Lao jayeja y jumungog este sija y sinanganjo, ya ti fumatinas, güiya parejo yan y bábaba na taotao na jafatinas y guimaña gui jilo unae;
27Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều.
27Ya utunog y ichan yan ufanmato y sadog, yan ufanmanguaefe y manglo ya ubinate ayo na guma, ya upodong; ya gosdangculo y pinedongña.
28Vả, khi Đức Chúa Jêsus vừa phán những lời ấy xong, đoàn dân lấy đạo Ngài làm lạ;
28Ya susede, anae munjayan este sija jasangan si Jesus, ninafanmanman y linajyan taotao sija nu y doctrinaña.
29vì Ngài dạy như là có quyền, chớ không giống các thầy thông giáo.
29Sa jafanagüe sija, calang uno ni gaeninasiña, lao ti calang y escriba sija.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.