Lu 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
1Поглянувши ж побачив, як кидали дари свої в скарбону заможні.
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
2Побачив же й одну вдовицю вбогу, що кидала туди дві лепти.
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
3І рече: Правдиво глаголю вам, що вдовиця вбога ся більш усїх укинула:
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
4всї бо ті з достатку свого кидали у дари Божі, ся ж з недостатку свого увесь прожиток свій, що мала, вкинула.
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
5І як деякі говорили про церкву, що каміннєм красним та посьвятами украшена, рече:
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
6Із сього, що бачите, прийдуть днї, в котрі не зоставить ся камінь на каменї, щоб не зруйновано.
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
7Питали ж Його, кажучи: Учителю, коли ж се буде? й що за ознака, коли се має стати ся?
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
8Він же рече: Гледїть, щоб не були зведені; многі бо прийдуть в імя моє, кажучи: Що се я. А час приближив ся; не йдїть же за ними.
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
9Як же почуєте про войни та ворохобнї, не полохайтесь; мусить бо перш се статись; тільки ж не зараз конець.
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
10Тодї рече їм: Устане нарід на нарід і царство на царство,
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
11і трус великий по місцях, і голоднеча, й помір буде, й страхи, й ознаки з неба великі будуть.
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
12Та перш того всього наложать на вас руки свої і гонити муть, видаючи в школи й темницї, і водячи перед царі та ігемони задля імя мого.
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
13І станеть ся воно вам на сьвідкуваннє.
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
14Постановіть же в серцях ваших наперед, не готовитись відказувати:
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
15я бо дам вам уста й премудрість, котрій не здолїють противитись, анї встояти усї противники ваші.
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
16Будете ж видавані й від родителїв, і братів, і родини, й приятелїв: і вбивати муть деяких з вас.
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
17І будете ненавиджені від усїх задля імя мого.
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
18Та й волосина з голови вашої не загине.
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
19У терпінню вашому осягнїть душі ваші.
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
20Як же побачите, що обгорнуто таборами Єрусалим, тодї знайте, що наближило ся спустїннє його.
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
21Тодї, хто в Юдеї, нехай біжять у гори; а хто в серединї в йому, нехай виходять; а ті, що по селах, нехай не ввіходять у него.
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
22Бо се днї мести, щоб справдилось усе написане.
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
23Горе ж важким і годуючим у ті днї! буде бо біда велика на землї, і гнїв на народї сьому.
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
24І поляжуть від гострого меча, й позаймані будуть у полонь до всїх поган; і топтати муть Єрусалим погане, доки сповнять ся часи поган.
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
25І будуть ознаки на сонцї, й місяцї, й зорях, а на землї переполох народів у заколотї; як зареве море та филї.
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
26І омертвіють люде від страху та дожидання того, що прийде на вселенну: сили бо небесні захитають ся.
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
27І тодї побачять Сина чоловічого, йдучого на хмарі з силою і славою великою.
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
28Як же зачне се дїятись, випростуйтесь і підіймайте голови ваші; бо наближилось викупленнє ваше.
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
29І сказав приповість їм: Бачте смоківницю і всякі дерева:
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
30Як розпукують ся вже, бачивши самі розумієте, що вже близько лїто.
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
31Так і ви, коли побачите, як се станеть ся, знайте, що близько царство Боже.
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
32Істино глаголю вам: Ще не перейде рід сей, доки все станеть ся.
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
33Небо й земля перейде, слова ж мої не перейдуть.
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
34Остерегайте ся ж, щоб часом не обтягчились ваші серця прожорством, та пянством, та журбою життя сього, й щоб несподївано на вас не настиг день той.
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
35Бо, як сїтка, впаде на всїх, що живуть на лицї всієї землї.
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
36Пильнуйте, по всяк час молячись, щоб удостоїли ся втекти від того всього, що має статись, і станути перед Сином чоловічим.
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
37Навчав же днями в церкві, ночами ж виходячи, пробував на горі, званій Оливною.
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.
38Усї ж люде сходились рано до Него в церкву слухати Його.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.