Lu
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
1ⲈⲦⲀϤⲤⲞⲘⲤ ⲆⲈ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲨϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲞⲨⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈⲚⲒⲄⲀⲌⲞⲪⲨⲖⲀⲔⲒⲞⲚ.
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
2ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲬⲎⲢⲀ ϨⲰⲤ ⲚϨⲎⲔⲒ ⲈⲤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈⲘⲀⲨ ⲚⲖⲈⲠⲦⲞⲚ Ⲃ-.
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
3ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲖⲎⲐⲰⲤ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲦⲀⲒⲬⲎⲢⲀ ⲚϨⲎⲔⲒ ⲀⲤϨⲒⲞⲨⲒ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
4ⲈⲦⲀ ⲚⲀⲒ ⲄⲀⲢ ϨⲒⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲆⲰⲢⲞⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲢϨⲞⲨⲞ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲐⲀⲒ ⲚⲐⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲈⲦⲈⲤⲈⲢϦⲀⲈ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈⲤⲰⲚϦ ⲦⲎⲢϤ ⲈⲚⲀϤⲚⲦⲀⲤ ⲀⲤϨⲒⲦϤ.
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈ ϨⲀⲚⲞⲨⲞⲚ ϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ϪⲈ ⲀⲨⲤⲈⲖⲤⲰⲖϤ ⲚϦⲢⲎⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲰⲚⲒ ⲈⲚⲀⲚⲈⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲀⲚⲀⲐⲎⲘⲀ ⲠⲈϪⲀϤ
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
6ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲤⲈⲚⲀⲬⲀ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲀⲚ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲰⲚⲒ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ⲚⲤⲈⲚⲀⲂⲞⲖϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ.
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
7ⲀⲨϢⲈⲚϤ ⲆⲈ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲀⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲐⲚⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲒⲘⲎⲒⲚⲒ ⲀⲢⲈϢⲀⲚ ⲚⲀⲒ ⲚⲞⲨⲒ ⲈϢⲰⲠⲒ.
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
8ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲘⲠⲈⲢⲤⲰⲢⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲄⲀⲢ ⲚⲀⲒ ⲈⲠⲀⲢⲀⲚ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲠⲤⲎⲞⲨ ϦⲰⲚⲦ ⲘⲠⲈⲢⲘⲞϢⲒ ⲤⲀⲪⲀϨⲞⲨ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
9ϨⲞⲦⲀⲚ ⲆⲈ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈϨⲀⲚⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲐⲞⲢⲦⲈⲢ ⲘⲠⲈⲢⲚⲞⲨϢⲠ ⲀⲖⲖⲀ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠⲒϪⲰⲔ.
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
10ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲀϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ϪⲈ ⲈϤⲈⲦⲰⲚϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲈⲐⲚⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ.
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
11ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚⲘⲈⲚ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚϨⲂⲰⲚ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲞⲨ ⲔⲀⲦⲀ ⲘⲀ ϨⲀⲚϨⲞϮ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎⲒⲚⲒ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲪⲈ.
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
12ϦⲀϪⲈⲚ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲨⲈⲈⲚ ⲚⲞⲨϪⲒϪ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϬⲞϪⲒ ⲚⲤⲀⲐⲎⲚⲞⲨ ⲈⲨϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈϨⲀⲚⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲦⲈⲔⲰⲞⲨ ⲈⲨⲒⲚⲒ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚⲚⲒⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϨⲎⲄⲈⲘⲰⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
13ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ.
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
14ⲬⲀⲤ ⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲢϢⲞⲢⲠ ⲚⲈⲢⲘⲈⲖⲈⲦⲀⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲈⲢⲀⲠⲞⲖⲞⲄⲒⲤⲐⲈ ⲘⲘⲞϤ.
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
15ⲀⲚⲞⲔ ⲄⲀⲢ ϮⲚⲀϮ ⲚⲰⲦⲈⲚ ⲚⲞⲨⲢⲞ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲤⲞⲪⲒⲀ ⲐⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲚⲀϢϮ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϨⲢⲀⲤ ⲀⲚ ⲞⲨⲆⲈ ⲚⲤⲈⲚⲀϢⲞⲨⲰϨⲈⲘ ⲞⲨⲂⲎⲤ ⲀⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϮ ⲞⲨⲂⲈ ⲐⲎⲚⲞⲨ.
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
16ⲤⲈⲚⲀϮ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ϨⲀⲚⲒⲞϮ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲚⲎⲞⲨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲤⲨⲄⲄⲈⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲪⲎⲢ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲈⲚⲀϦⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲐⲎⲚⲞⲨ
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
17ⲞⲨⲞϨ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲈϢⲰⲠⲒ ⲈⲨⲘⲞⲤϮ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲀⲢⲀⲚ.
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
18ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϤⲰⲒ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲀⲪⲈ ⲚⲚⲈϤⲦⲀⲔⲞ.
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
19ⲚϦⲢⲎⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚⲦⲈⲦⲈⲚϨⲨⲠⲞⲘⲞⲚⲎ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚϪⲪⲞ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲮⲨⲬⲎ.
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
20ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲢⲈ ϨⲀⲚⲘⲀⲦⲞⲒ ⲔⲰϮ ⲈⲢⲞⲤ ⲦⲞⲦⲈ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲤϢⲰϤ.
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
21ⲦⲞⲦⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲬⲎ ϦⲈⲚϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲘⲀⲢⲞⲨⲪⲰⲦ ϨⲒϪⲈⲚ ⲚⲒⲦⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲦⲈⲤⲘⲎϮ ⲘⲀⲢⲞⲨⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲚⲒⲬⲰⲢⲀ ⲘⲠⲈⲚⲐⲢⲞⲨϢⲈ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞⲤ
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
22ϪⲈ ⲚⲀⲒ ⲚⲈⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲠϬⲒⲘϢⲒϢ ⲈⲐⲢⲞⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ.
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
23ⲞⲨⲞⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲘⲂⲞⲔⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦϬⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲄⲀⲢ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲀⲚⲀⲄⲔⲎ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲰⲚⲦ ⲘⲠⲀⲒⲖⲀⲞⲤ
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
24ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϨⲈⲒ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲚⲦⲤⲎϤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲈⲢⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲦⲈⲨⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲚⲒⲈⲐⲚⲞⲤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲈⲨϨⲰⲘⲒ ⲈϪⲰⲤ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ϢⲀⲦⲞⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲎⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ.
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
25ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲘⲎⲒⲚⲒ ϦⲈⲚⲪⲢⲎ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲒⲞϨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲒⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϨⲞϪϨⲈϪ ⲚⲦⲈϨⲀⲚⲈⲐⲚⲞⲤ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲠⲞⲢⲒⲀ ⲚⲦⲈⲦⲤⲘⲎ ⲘⲪⲒⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲪⲘⲞⲚⲘⲈⲚ
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
26ϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲈⲢⲈ ⲦⲞⲨⲮⲨⲬⲎ ⲒⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀ ⲦϨⲞϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲤⲞⲘⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰⲞⲨ ⲚⲚⲎ ⲈⲐⲚⲎⲞⲨ ⲈϪⲈⲚ ϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ⲚⲒϪⲞⲘ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲪⲎⲞⲨⲒ ⲤⲈⲚⲀⲔⲒⲘ.
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
27ⲞⲨⲞϨ ⲈⲨⲈⲚⲀⲨ ⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲚⲎⲞⲨ ϦⲈⲚⲞⲨϬⲎⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚⲰⲞⲨ
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
28ⲈⲢⲈ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲚⲀⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϢⲰⲠⲒ ϪⲞⲨϢⲦ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲰⲞⲨⲚ ⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲀⲪⲎ ⲞⲨⲒ ϪⲈ ϤϦⲈⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲈⲦⲈⲚⲤⲰϮ.
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
29ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϪⲈ ⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲀⲨ ⲈϮⲂⲰ ⲚⲔⲈⲚⲦⲈ ⲚⲈⲘ ⲚⲒϢϢⲎⲚ ⲦⲎⲢⲞⲨ
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
30ⲈϢⲰⲠ ϨⲎⲆⲎ ⲈⲨⲚⲀϮⲞⲨⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲚⲀⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲞⲨ ϢⲀⲢⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀϤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈⲠⲒϢⲰⲘ.
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
31ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲚⲐⲰⲦⲈⲚ ϨⲰⲦⲈⲚ ⲀⲢⲈⲦⲈⲚϢⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈⲚⲀⲒ ⲈⲨⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲀⲢⲒⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲀⲤϦⲰⲚⲦ ⲚϪⲈϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
32ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲚⲈ ⲦⲀⲒⲄⲈⲚⲈⲀ ⲤⲒⲚⲒ ϢⲀⲦⲈ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ϢⲰⲠⲒ.
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
33ⲦⲪⲈ ⲚⲈⲘ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲤⲈⲚⲀⲤⲒⲚⲒ ⲚⲀⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲞⲨⲤⲒⲚⲒ.
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
34ⲘⲀϨⲐⲎⲦⲈⲚ ⲆⲈ ⲈⲢⲰⲦⲈⲚ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨϨⲢⲞϢ ⲚϪⲈⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ ϦⲈⲚϨⲀⲚϬⲒⲘⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲐⲒϦⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲰⲞⲨϢ ⲘⲂⲒⲰⲦⲒⲔⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲞⲨϨⲞϮ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲞϮ ⲈⲦⲈϤⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲚϪⲈⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
35ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲪⲀϢ ⲈϤⲈⲒ ⲄⲀⲢ ⲈϪⲈⲚ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠϨⲞ ⲘⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ.
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
36ⲢⲰⲒⲤ ⲞⲨⲚ ⲚⲤⲎⲞⲨ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲢⲈⲦⲈⲚⲦⲰⲂϨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚϢϪⲈⲘϪⲞⲘ ⲚⲈⲢⲈⲂⲞⲖ ⲈⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦⲈⲚ ⲐⲎⲚⲞⲨ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲘⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ.
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
37ⲚⲀϤⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲚⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲘⲞⲦⲈⲚ ⲘⲘⲞϤ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲪⲀ ⲚⲒϪⲰⲒⲦ
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.
38ⲞⲨⲞϨ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲀϤϢⲰⲢⲠ ⲘⲘⲞϤ ϨⲀⲢⲞϤ ϦⲈⲚⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.