Lu
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
1ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲈϤⲘⲈϨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲐⲞⲨⲀⲂ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒⲒⲞⲢⲆⲀⲚⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲖϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲈⲠϢⲀϤⲈ.
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
2ⲚⲘ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ ⲈϤⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈϤⲞⲨⲈⲘ ϨⲖⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϨⲔⲞ.
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲀϪⲞⲤ ⲘⲠⲀⲒⲰⲚⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲰⲒⲔ.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
4ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎ ⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲢⲰⲘⲒ ⲚⲀⲰⲚϦ ⲈⲰⲒⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲀⲚ.
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
5ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲖϤ ⲈⲠϢⲰⲒ ⲀϤⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲚⲒⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚⲦⲈϮⲞⲒⲔⲞⲨⲘⲈⲚⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲤⲦⲒⲄⲘⲎ ⲚⲦⲈⲞⲨⲬⲢⲞⲚⲞⲤ.
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
6ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ϪⲈ ϮⲚⲀϮ ⲚⲀⲔ ⲘⲠⲀⲒⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲦⲎⲢϤ ⲚⲈⲘ ⲠⲞⲨⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲠⲈ ⲈⲦⲈϤⲦⲞⲒ ⲈⲦⲞⲦ ⲞⲨⲞϨ ⲪⲎ ⲈϮⲞⲨⲀϢϤ ϢⲀⲒⲦⲎⲒϤ ⲚⲀϤ.
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
7ⲚⲐⲞⲔ ⲞⲨⲚ ⲀⲔϢⲀⲚⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲠⲀⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϤⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲀⲔ ⲦⲎⲢϤ.
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
8ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ϪⲈ ⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ ⲠⲈ ⲈⲦⲈⲔⲈⲞⲨⲰϢⲦ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲠⲈⲦⲈⲔⲈϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲞϤ.
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
9ⲀϤⲈⲚϤ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀϨⲞϤ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲦⲈⲚϨ ⲚⲦⲈⲠⲒⲈⲢⲪⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲒⲤϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϨⲒⲦⲔ ⲈⲠⲈⲤⲎⲦ ⲈⲂⲞⲖ ⲦⲀⲒ.
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
10ⲤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲄⲀⲢ ϪⲈ ⲈϤⲈϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲚⲈϤⲀⲄⲄⲈⲖⲞⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦⲔ ϪⲈ ⲚⲦⲞⲨⲀⲢⲈϨ ⲈⲢⲞⲔ
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
11ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲞⲨϤⲒⲦⲔ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲞⲨϬⲚⲀⲨϨ ⲘⲎⲠⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈⲔϬⲒϬⲢⲞⲠ ⲈⲞⲨⲰⲚⲒ ⲚⲦⲈⲔϬⲀⲖⲞϪ.
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
12ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲀⲨϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲚⲈⲔⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲔⲚⲞⲨϮ.
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
13ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤϪⲈⲔ ⲠⲒⲢⲀⲤⲘⲞⲤ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲠⲒⲆⲒⲀⲂⲞⲖⲞⲤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ϢⲀ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
14ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲀⲤⲐⲞ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ϦⲈⲚϮϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲀⲤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ ⲦⲎⲢⲤ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ.
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
15ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ϦⲈⲚⲚⲞⲨⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲨϮⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ.
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
16ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲠⲒⲘⲀ ⲈⲦⲀⲨϢⲀⲚⲞⲨϢϤ ⲘⲘⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲘⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ ⲔⲀⲦⲀ ϮⲔⲀϨⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲈⲰϢ
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
17ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϮ ⲚⲀϤ ⲘⲠϪⲰⲘ ⲚⲦⲈⲎⲤⲀⲎⲀⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰⲚ ⲈⲠⲒϪⲰⲘ ⲀϤϪⲒⲘⲒ ⲘⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤⲤϦⲎⲞⲨⲦ ⲘⲘⲞϤ.
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
18ϪⲈ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲠⲈⲦⲬⲎ ϨⲒϪⲰⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ ⲀϤⲐⲀϨⲤⲦ ⲀϤⲞⲨⲰⲢⲠ ⲘⲘⲞⲒ ⲈϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ⲚⲚⲒϨⲎⲔⲒ ⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲚⲒⲈⲬⲘⲀⲖⲰⲦⲞⲤ ⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲚⲀⲨ ⲘⲂⲞⲖ ⲚⲚⲒⲂⲈⲖⲖⲈⲨ ⲈⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲤⲞⲚϨ ϦⲈⲚⲞⲨⲬⲰ ⲈⲂⲞⲖ.
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
19ⲈϨⲒⲰⲒϢ ⲚⲞⲨⲢⲞⲘⲠⲒ ⲈⲤϢⲎⲠ ⲘⲠϬⲞⲒⲤ.
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲔⲈⲖ ⲠⲒϪⲰⲘ ⲀϤⲦⲎⲒϤ ⲘⲠⲒϨⲨⲠⲎ ⲢⲈⲦⲎⲤ ⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦϦⲈⲚ ϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲀⲢⲈ ⲚⲞⲨⲂⲀⲖ ϪⲞⲨϢⲦ ⲈϨⲢⲎⲒ ϨⲰⲒⲦϤ ⲠⲈ.
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
21ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚϪⲞⲤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲤϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲘⲪⲞⲞⲨ ⲚϪⲈⲦⲀⲒⲄⲢⲀⲪⲎ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚⲘⲀϢϪ.
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
22ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲀϤ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲈⲢϢⲪⲎⲢⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲠⲒϨⲘⲞⲦ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲎ ⲪⲀⲒ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
23ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲠⲀⲚⲦⲰⲤ ⲦⲈⲦⲈⲚⲚⲀϪⲈ ⲦⲀⲒⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲎⲒ ϪⲈ ⲠⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲀⲢⲒⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲞⲔ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦⲔ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲚⲤⲞⲐⲘⲞⲨ ⲈⲀⲨϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲀⲢⲒⲦⲞⲨ ⲘⲠⲀⲒⲘⲀ ϨⲰϤ ϦⲈⲚⲦⲈⲔⲂⲀⲔⲒ.
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
24ⲠⲈϪⲀϤ ⲆⲈ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲀⲘⲎⲚ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲘⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ ⲈϤϢⲎⲠ ϦⲈⲚⲦⲈϤⲂⲀⲔⲒ.
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
25ⲦⲀⲪⲘⲎⲒ ⲆⲈ ϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲰⲦⲈⲚ ϪⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲬⲎⲢⲀ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲚⲦⲈⲎⲖⲒⲀⲤ ϨⲞⲦⲈ ⲈⲦⲀⲤϢⲐⲀⲘ ⲚϪⲈⲦⲪⲈ ⲚⲄ ⲚⲢⲞⲘⲠⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲀⲂⲞⲦ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲂⲰⲚ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲔⲀϨⲒ ⲦⲎⲢϤ.
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
26ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲞⲨⲰⲢⲠ ⲚⲎⲖⲒⲀⲤ ϨⲀ ϨⲖⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲈⲂⲎⲖ ϨⲀ ⲞⲨⲤϨⲒⲘⲒ ⲚⲬⲎⲢⲀ ⲐⲎ ⲈⲦϦⲈⲚ ⲤⲀⲢⲈⲠⲦⲀ ⲚⲦⲈϮⲤⲒⲆⲰⲚⲒⲀ.
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
27ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲔⲀⲔⲤⲈϨⲦ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲠⲒⲤⲖ ⲚⲀϨⲢⲀϤ ⲚⲈⲖⲒⲤⲈⲞⲤ ⲠⲒⲠⲢⲞⲪⲎ ⲦⲎⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲈ ϨⲖⲒ ⲚϦⲎⲦⲞⲨ ⲦⲞⲨⲂⲞ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲚⲈⲘⲀⲚ ⲠⲒⲤⲨⲢⲞⲤ.
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲚϪⲰⲚⲦ ⲈⲨⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲚⲀⲒ
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
29ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲦⲰⲞⲨⲚⲞⲨ ⲀⲨϨⲒⲦϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲚϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϪⲈⲚ ⲠϬⲒⲤⲒ ⲘⲠⲒⲦⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲚⲀⲢⲈ ⲦⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲬⲎ ϨⲒϪⲰϤ ϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨϪⲞⲖⲔϤ ⲈϦⲢⲎⲒ.
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
30ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲦⲞⲨⲘⲎϮ ⲚⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲠⲈ.
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲔⲀⲪⲀⲢⲚⲀⲞⲨⲘ ⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲀⲂⲂⲀⲦⲞⲚ.
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
32ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲦⲰⲘⲦ ⲈϪⲈⲚ ⲦⲈϤⲤⲂⲰ ϪⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲬⲎ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ.
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
33ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲰϢ ⲈⲠϢⲰⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲢⲰⲞⲨ
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
34ϪⲈ ⲀϦⲞⲔ ⲚⲈⲘⲀⲚ ϨⲰⲔ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲒⲢⲈⲘⲚⲀⲌⲀⲢⲈⲐ ⲈⲦⲀⲔⲒ ⲈⲦⲀⲔⲞⲚ ϮⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞⲔ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲚⲒⲘ ⲠⲒⲀⲄⲒⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ.
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
35ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲀϤ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲆⲈⲘⲰⲚ ⲤⲀⲦϤ ⲈⲐⲘⲎϮ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦϤ ⲘⲠⲈϤϮ ϨⲖⲒ ⲚⲈⲘⲔⲀϨ ⲚⲀϤ.
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
36ⲞⲨⲞϨ ⲀⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϨⲞϮ ϢⲰⲠⲒ ϨⲒϪⲰⲞⲨ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨⲈⲢⲎ ⲞⲨ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲞⲨ ⲠⲈ ⲠⲀⲒⲤⲀϪⲒ ϪⲈ ϦⲈⲚⲞⲨⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲈⲘ ⲞⲨϪⲞⲘ ϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚⲚⲒⲠⲚⲈⲨⲘⲀⲚⲀⲔⲀⲐⲀⲢⲦⲞⲚ ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ.
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
37ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲤⲘⲎ ⲤⲎⲢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ϦⲈⲚⲘⲀⲒ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲦⲈϮⲠⲈⲢⲒⲬⲰⲢⲞⲤ.
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
38ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲠⲎⲒ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲦϢⲰⲘⲒ ⲆⲈ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϦⲘⲞⲘ ⲚⲈⲘⲀⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲰⲤ
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
39ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲤⲀⲠϢⲰⲒ ⲘⲘⲞⲤ ⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲘⲠⲒϦⲘⲞⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀⲤ ⲤⲀⲦⲞⲦⲤ ⲆⲈ ⲀⲤⲦⲰⲚⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲈⲘϢⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ.
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
40ⲈⲦⲀ ⲪⲢⲎ ⲆⲈ ϨⲰⲦⲠ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲢⲈϤϢⲰⲚⲒ ⲘⲘⲀⲨ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲰⲚⲒ ⲚⲞⲨⲘⲎϢ ⲚⲢⲎϮ ⲈⲨⲈⲚⲞⲨ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲈⲦⲀϤⲬⲀ ϪⲒϪ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ.
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
41ⲚⲀⲨⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲔⲈⲆⲈⲘⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲈⲨⲰϢ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤⲈⲢⲈⲠⲒⲦⲒⲘⲀⲚ ⲚⲰⲞⲨ ⲠⲈ ⲚϤⲬⲰ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲈⲤⲀϪⲒ ϪⲈ ⲚⲀⲨⲤⲰⲞⲨⲚ ⲘⲘⲞϤ ϪⲈ ⲚⲐⲞϤ ⲠⲈ ⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ.
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
42ⲈⲦⲀ ⲠⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲆⲈ ϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲞⲨⲘⲀ ⲚϢⲀϤⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ϨⲀⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲀⲘⲞⲚⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲠⲈ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲐⲢⲈϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ.
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
43ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ϨⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲦⲀϨⲒϢⲈⲚⲚⲞⲨϤⲒ ϦⲈⲚⲚⲒⲔⲈⲂⲀⲔⲒ ⲚϮⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲞ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ⲞⲨⲎⲒ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲞⲨⲞⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲪⲀⲒ.
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
44ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀϤϨⲒⲰⲒϢ ⲠⲈ ϦⲈⲚⲚⲒⲤⲨⲚⲀⲄⲰⲄⲎ ⲚⲦⲈϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.