Lu
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Baibala Hemolele (…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Đức Chúa Jêsus đầy dẫy Đức Thánh Linh, ở bờ sông Giô-đanh về, thì được Đức Thánh Linh đưa đến trong đồng vắng,
1HELE aku la hoi Iesu, mai Ioredane aku me ka piha i ka Uhane Hemolele, a alakaiia e ka Uhane i ka waonahele;
2tại đó, Ngài bị ma quỉ cám dỗ trong bốn mươi ngày. Trong những ngày ấy, Ngài không ăn chi hết, k” đã mãn thì Ngài đói.
2A hoowalewaleia i na la hookahi kanaha, e ka diabolo. Aole ia i paina ia mau la: a hala ae la ia mau la, a mahope iho, pololi iho la ia.
3Ma quỉ bèn nói với Ngài rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi.
3Olelo ae la ka diabolo ia ia, Ina o oe ke Keiki a ke Akua, e olelo iho oe i keia pohaku e lilo i berena.
4Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Loài người được sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi.
4Olelo ae la Iesu ia ia, i ae la, Ua palapalaia, Aole i ka berena wale no e ola'i ke kanaka, aka, i ka olelo a pau a ke Akua.
5Ma quỉ đem Ngài lên, cho xem mọi nước thế gian trong giây phút;
5Alakai ae la ka diabolo ia ia i kekahi mauna kiekie, hoike hoi ia ia i na aupuni a pau o ke ao nei, i ke sekoua hookahi.
6và nói rằng: Ta sẽ cho ngươi hết thảy quyền phép và sự vinh hiển của các nước đó; vì đã giao cho ta hết, ta muốn cho ai tùy ý ta.
6A olelo ae la ka diabolo ia ia, E haawi aku wau ia oe i keia mana a pau a me ka nani o ia mau mea; no ka mea, ua haawiia mai ia ia'u, a e haawi aku hoi au ia mea no ka'u mea e makemake ai;
7Vậy, nếu ngươi sấp mình xuống trước mặt ta, mọi sự đó sẽ thuộc về ngươi cả.
7Nolaila, ina e hoomana mai oe ia'u, e lilo no ia mea a pau ia oe.
8Đức Chúa Jêsus đáp: Có chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi.
8Olelo hou Iesu ia ia, i ae la, E hele pela mahope o'u, e Satana; no ka mea, ua palapalaia, E hoomana oe i ka Haku, i kou Akua, oia wale no kau e malama aku ai.
9Ma quỉ cũng đem Ngài đến thành Giê-ru-sa-lem, để Ngài trên nóc đền thờ, mà nói rằng: Nếu ngươi là Con Đức Chúa Trời, hãy gieo mình xuống đi;
9A alakai hou ae la ka diabolo ia ia, i Ierusalema, a hooku ia ia maluna o kahi oioi o ka luakini, i ae la ia ia, Ina o oe ke Keiki a ke Akua, e lele iho oe ilalo mai laila iho;
10vì có chép rằng: Chúa sẽ truyền cho thiên sứ gìn giữ ngươi,
10No ka mea, ua palapalaia, E kauoha oia i kona poe anela nou e malama ia oe;
11Các đấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo ngươi vấp chân nhằm đá nào chăng.
11A ma ko lakou mau lima e hapai ae lakou ia oe, o kuia kou wawae i ka pohaku.
12Đức Chúa Jêsus đáp: Có phán rằng: Ngươi đừng thử Chúa, là Đức Chúa Trời ngươi.
12Olelo ae la Iesu, i ae la ia ia, Ua oleloia hoi, Mai hoao oe i ka Haku, i kou Akua.
13Ma quỉ dùng hết cách cám dỗ Ngài rồi, bèn tạm lìa Ngài.
13A hooki ae la ka diabolo ia hoao ana a pau, hele aku la ia mai ona aku la ia wa.
14Đức Chúa Jêsus được quyền phép Đức Thánh Linh, trở về xứ Ga-li-lê, và danh tiếng Ngài đồn khắp các xứ chung quanh.
14A hoi aku la o Iesu ma ka mana o ka Uhane, i Galilaia; a kui aku la kona kaulana ia aina a puni.
15Ngài dạy dỗ trong các nhà hội, ai nấy đều khen ngợi Ngài.
15Ao mai la oia iloko o ko lakou mau halehalawai, me ka hoonaniia ku e na mea a pau.
16Đức Chúa Jêsus đến thành Na-xa-rét, là nơi dưỡng dục Ngài. Theo thói quen, nhằm ngày Sa-bát, Ngài vào nhà hội, đứng dậy và đọc.
16A hiki hoi ia i Nazareta i kona wahi i hanaiia'i, komo ia, mamuli o kana hana mau i ka la Sabati, iloko o ka halehalawai, a ku iluna ia e heluhelu.
17Có người trao sách tiên tri Ê-sai cho Ngài, Ngài dở ra, gặp chỗ có chép rằng:
17A haawiia ae la ia ia ka buke a Isaia ke kaula, a wehe ae la ia i ka buke, loaa ia ia kahi i palapalaia'i;
18Thần của Chúa ngự trên ta: Vì Ngài đã xức dầu cho ta đặng truyền Tin Lành cho kẻ nghèo;
18Maluna iho nei o'u ka Uhane o Iehova, no ka mea, ua poni mai la oia ia'u e hai aku i ka euanelio i ka poe ilihune; ua hoouna mai kela ia'u e lapaau i ka poe ehaeha ma ka naau, a e hai aku i ka hoola ana i ka poe pio, a me ka ike hou ana i ka poe makapo, a e hookuu i ka poe i hooluhihewaia,
19Ngài đã sai ta để rao cho kẻ bị cầm được tha, Kẻ mù được sáng, Kẻ bị hà hiếp được tự do; Và để đồn ra năm lành của Chúa.
19A e hai aku hoi i ka makahiki e aloha mai ai ka Haku.
20Đoạn, Ngài xếp sách, trả lại cho kẻ giúp việc, rồi ngồi xuống; mọi người trong nhà hội đều chăm chỉ ngó Ngài.
20Hoopaa iho la ia i ka buke, hoihoi ae la i ke kahu, noho iho la ilalo; a kau aku la na maka o ka poe a pau iloko o ka halehalawai maluna ona.
21Ngài bèn phán rằng: Hôm nay đã được ứng nghiệm lời Kinh Thánh mà các ngươi mới vừa nghe đó.
21A hoomaka oia e olelo mai ia lakou, O keia palapala i komo ae nei i ko oukou mau pepeiao, ua hookoia i neia la.
22Ai nấy đều làm chứng về Ngài, lấy làm lạ về các lời đầy ơn lành từ miệng Ngài ra, và nói rằng: Có phải con Giô-sép chăng?
22Olelo maikai ae la lakou a pau nona, me ka mahalo i na olelo lokomaikai ana i olelo mai ai; ninau iho la, Aole anei keia o ke keiki a Iosepa?
23Ngài phán rằng: Chắc các ngươi lấy lời tục ngữ nầy mà nói cùng ta rằng: Hỡi thầy thuốc, hãy tự chữa lấy mình; mọi điều chúng ta nghe ngươi đã làm tại Ca-bê-na-um, thì cũng hãy làm tại đây, là quê hương ngươi.
23Olelo mai la oia ia lakou, E hoopili mai auanei oukou ia'u i keia hua olelo nane, E ke kahuna, e hoola oe ia oe iho. O na mea i hanaia ma Kaperenauma a makou i lohe ai, e hana hou hoi oe ma kou aina nei.
24Ngài lại phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, không có một đấng tiên tri nào được trọng đãi trong quê hương mình.
24A olelo hou ia, He oiaio ka'u e olelo aku nei, Aohe kaula i mahaloia ma kona aina iho.
25Ta nói thật cùng các ngươi, về đời Ê-li, khi trời đóng chặt trong ba năm sáu tháng, cả xứ bị đói kém, trong dân Y-sơ-ra-ên có nhiều đàn bà góa;
25Ke hai aku nei au ia, oukou i ka olelo oiaio, nui no na wahinekanemake iloko o ka Iseraela i na la o Elia, i ka wa i paa ai ka lani ekolu makahiki a me na malama eono, a nui ka wi a puni ka aina:
26dầu vậy, Ê-li chẳng được sai đến cùng một người nào trong đám họ, nhưng được sai đến cùng một đàn bà góa ở Sa-rép-ta, xứ Si-đôn.
26Aole hoi o Elia i hoounaia'ku i kekahi o lakou, i kahi wahinekanemake i Sarepeta ma Sidona.
27Trong đời đấng tiên tri Ê-li-sê, dân Y-sơ-ra-ên cũng có nhiều kẻ mắc tật phung; song không có ai lành sạch được, chỉ Na-a-man, người xứ Sy-ri mà thôi.
27Nui wale ka poe lepero iloko o ka Iseraela i ka wa o Elisai ke kaula, aole hoi kekahi o lakou i hoomaemaeia, aka, o Naamana no Suria.
28Ai nấy ở trong nhà hội nghe những điều đó, thì tức giận lắm.
28Ukiuki loa ae la ko loko o ka halehalawai a pau i ko lakou lohe ana ia mau mea,
29Họ đứng dậy kéo Ngài ra ngoài thành, đưa Ngài lên đến chót núi, là nơi họ xây thành ở trên, để quăng Ngài xuống;
29Ku ae la lakou iluna, kipaku aku la lakou ia ia iwaho o ke kulanakauhale, alakai aku la lakou ia ia i ke kuemakapali o ka puu i kukuluia'i ko lakou kulanakauhale, e kiola iho ia ia ilalo.
30song Ngài qua giữa bọn họ và đi khỏi.
30Aka, maalo ae la oia iwaena konu o lakou, hele aku la no ia.
31Ngài xuống thành Ca-bê-na-um, thuộc xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong ngày Sa- bát.
31A hele hoi ia i Kaperenauma i kekahi kulanakauhale i Galilaia, a ao mai la ia lakou i na la Sabati.
32Mọi người đều cảm động về sự dạy dỗ của Ngài; vì Ngài dùng quyền phép mà phán.
32Kahaha iho la ka naau o lakou i kana ao ana; no ka mea, he mana ko kana olelo.
33Vả, trong nhà hội có một người bị tà ma ám, cất tiếng kêu lớn lên rằng: Hỡi Jêsus Na-xa-rét!
33A iloko o ka halehalawai he kanaka ia ia kekahi uhane daimonio haukae, a kahea no ia me ka leo nui,
34Chúng tôi với Ngài có sự gì chăng? Ngài đến để diệt chúng tôi sao? Tôi biết Ngài là ai: là Đấng Thánh của Đức Chúa Trời!
34I aku la, Ea! Heaha kau ia makou nei, e Iesu, no Nazareta? Ua hele mai anei oe e luku ia makou? Ua ike no au ia oe, o ka mea hemolele no oe a ke Akua.
35Song Đức Chúa Jêsus quở nặng nó, mà rằng: Hãy nín đi, và ra khỏi người nầy. Quỉ bèn vật ngã người giữa đám đông, rồi ra khỏi không làm hại chi đến người.
35Papa mai la Iesu ia ia, i mai la, Hamau, a e puka mai hoi iwaho ona. A hoohina iho la ka daimonio ia ia iwaenakonu, alaila puka mai no ia iwaho ona, aole i hana eha ia ia.
36Mọi người đều sững sờ, nói cùng nhau rằng: Aáy là đạo gì đó? Người lấy phép và quyền đuổi tà ma, và chúng nó liền ra!
36Mahalo iho la lakou a pau, a olelo kekahi i kekahi, i ae la, Heaha keia olelo! No ka mea, ua kauoha ikaika aku oia i na uhane haukae me ka mana, a ua puka mai no lakou iwaho.
37Vậy danh tiếng Ngài đồn khắp các nơi xung quanh.
37Kui aku la kona kaulana ia wahi aku ia wahi aku, ma ia aina a puni.
38Đức Chúa Jêsus ra khỏi nhà hội, vào nhà Si-môn. Bà gia Si-môn đang đau rét nặng lắm. Người ta xin Ngài chữa cho,
38A hele ia iwaho o ka halehalawai, komo aku la ia iloko o ka hale o Simona; ua loohia ka makuahonoaiwahine o Simona e ke kuni nui; nonoi aku la lakou ia Iesu nona.
39Ngài bèn nghiêng mình trên người, truyền cho cơn rét, rét liền lìa khỏi. Tức thì người chờ dậy hầu việc.
39Ku ae la o Iesu iluna ma ona la, papa iho la i ke kuni; haalele iho la ke kuni ia ia. Ala ae la ia wahine iluna, a lawelawe na lakou.
40Khi mặt trời lặn rồi, ai nấy có người đau, bất k” bịnh gì, đều đem đến cùng Ngài; Ngài đặt tay lên từng người mà chữa cho họ.
40A i ke komo ana a ka la, o ka poe a pau no lakou na mea mai i kela mai i keia mai, halihali mai la ia lakou io Iesu la; a kau iho la oia i kona mau lima maluna o lakou a pau, a hoola iho la ia lakou.
41Cũng có các quỉ ra khỏi nhiều kẻ, mà kêu lên rằng: Ngài là Đấng Christ, Con Đức Chúa Trời! Nhưng Ngài quở nặng chúng nó, cấm không cho nói mình biết Ngài là Đấng Christ.
41A hemo mai la na daimonio iwaho o na mea he lehulehu e kahea ana me ka olelo, O oe no ka Mesia, ke Keiki a ke Akua. A papa aku la oia ia lakou, aole i ae aku ia lakou e olelo; no ka mea, ua ike no lakou, oia ka Mesia.
42Vừa rạng ngày, Ngài ra đi đến nơi vắng vẻ, một đoàn dân đông kéo đi tìm Ngài. Họ theo kịp, giữ Ngài ở lại, không muốn để Ngài đi.
42A ao ae la, hele aku la i kahi nahelehele; a imi aku la na kanaka ia ia, a hiki io na la, kaohi iho la lakou ia ia e haalele ole oia ia lakou.
43Nhưng Ngài phán cùng họ rằng: Ta cũng phải rao Tin Lành của nước Đức Chúa Trời nơi các thành khác; vì cốt tại việc đó mà ta được sai đến.
43Olelo mai la oia ia lakou, he pono hoi no'u, e hai aku i ka euanelio no ke aupuni o ke Akua i na kulanakauhale e ae; no ka mea, nolaila wau i hoounaia'i.
44Vậy Ngài giảng dạy trong các nhà hội xứ Ga-li-lê.
44A ao mai la hoi oia iloko o na halehalawai o Galilaia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.