Lu
Chapter 5
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testame…

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament (Bohairic)
1Khi Đức Chúa Jêsus, trên bờ hồ Ghê-nê-xa-rết, đoàn dân đông chen lấn nhau xung quanh Ngài đặng nghe đạo Đức Chúa Trời.
1ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲈϪⲰϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲘⲎϢ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲚⲀϤⲞϨⲒ ⲈⲢⲀⲦϤ ⲠⲈ ϦⲀⲦⲈⲚ ϮⲖⲨⲘⲚⲎ ⲚⲦⲈⲄⲈⲚⲚⲎⲌⲀⲢⲈⲐ.
2Ngài thấy hai chiếc thuyền đậu gần bờ, người đánh cá đã xuống khỏi thuyền giặt lưới,
2ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈϪⲞⲒ ⲂⲈⲨⲘⲞⲚⲒ ϦⲀⲦⲈⲚ ϮⲖⲨⲘⲚⲎ ⲚⲒⲞⲨⲞϨⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϨⲢⲎⲒ ϨⲒⲰⲦⲞⲨ ⲚⲀⲨⲢⲰϦⲒ ⲚⲚⲞⲨϢⲚⲎⲞⲨ ⲠⲈ.
3thì Ngài lên một chiếc thuyền trong hai chiếc, là chiếc của Si-môn, biểu người đem ra khỏi bờ một chút; rồi Ngài ngồi mà dạy dỗ dân chúng.
3ⲀϤⲞⲖϤ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒϪⲞⲒ ⲈⲪⲀ ⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈ ⲀϤϪⲞⲤ ⲚⲀϤ ⲈⲐⲢⲈϤϨⲈⲚϤ ⲤⲀⲂⲞⲖ ⲘⲠⲒⲬⲢⲞ ⲚⲞⲨⲔⲞⲨϪⲒ ⲈⲦⲀϤϨⲈⲘⲤⲒ ⲆⲈ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲚⲒⲘⲎ ϢⲈⲂⲞⲖ ϨⲒ ⲠⲒϪⲞⲒ.
4Khi Ngài phán xong thì biểu Si-môn rằng: Hãy chèo ra ngoài sâu, thả lưới mà đánh cá.
4ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲰ ⲆⲈ ⲈϤⲤⲀϪⲒ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲀⲘⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲈⲦϢⲎⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲬⲀ ⲚⲈⲦⲈⲚϢⲚⲎ ⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲈⲞⲨϪⲞⲢϪⲤ.
5Si-môn thưa rằng: Thưa thầy, chúng tôi đã làm suốt đêm không bắt được chi hết; dầu vậy, tôi cũng theo lời thầy mà thả lưới.
5ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈϪⲀϤ ϪⲈ ⲠⲒⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲠⲒⲈϪⲰⲢϨ ⲦⲎⲢϤ ⲀⲚⲀⲒϤ ⲚϦⲞⲤⲒ ⲘⲠⲈⲚⲦⲀϨⲞ ϦⲈⲚⲠⲈⲔⲤⲀϪⲒ ⲆⲈ ⲦⲈⲚⲚⲀⲬ ⲰⲚⲚⲒϢⲚⲎⲞⲨ ⲈϦⲢⲎⲒ.
6Họ thả lưới xuống, được nhiều cá lắm, đến nỗi lưới phải đứt ra.
6ⲈⲦⲀⲨⲒⲢⲒ ⲆⲈ ⲘⲪⲀⲒ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚⲞⲨⲘⲎ ϢⲚⲦⲈⲂⲦ ⲈⲚⲀϢⲰϤ ⲚⲀⲨⲚⲀⲪⲰϦ ⲆⲈ ⲠⲈ ⲚϪⲈⲚⲒϢⲚⲎⲞⲨ.
7Họ bèn ra vọi gọi đồng bạn mình ở thuyền khác đến giúp; bạn kia đến chở cá đầy hai chiếc thuyền, đến nỗi gần chìm.
7ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨϬⲰⲢⲈⲘ ⲈⲚⲞⲨϢⲪⲎⲢ ⲚⲎ ⲈⲦϨⲒ ⲠⲒⲔⲈϪⲞⲒ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲞⲨⲒ ⲚⲦⲞⲨϮⲦⲞⲦⲞⲨ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲒ ⲀⲨⲘⲀϨ ⲠⲒϪⲞⲒ ⲂϨⲰⲤⲦⲈ ⲚⲦⲞⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲚⲰⲘⲤ.
8Si-môn Phi-e-rơ thấy vậy, liền sấp mình xuống ngang đầu gối Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin ra khỏi tôi, vì tôi là người có tội.
8ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈⲦⲢⲞⲤ ⲀϤϨⲒⲦϤ ϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚϬⲀⲖⲀⲨϪ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞⲒ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲞⲔ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲚⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
9Số là, vì đánh cá dường ấy, nên Si-môn cùng mọi người ở với mình đều thất kinh; Gia-cơ và Giăng con Xê-bê-đê, là những kẻ đồng bạn với Si-môn cũng đồng một thể ấy.
9ⲞⲨϨⲞϮ ⲄⲀⲢ ⲀⲤⲦⲀϨⲞϤ ⲚⲈⲘ ⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲈⲐⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϪⲈⲚ ϮϪⲞⲢϪⲤ ⲚⲦⲈⲚⲒⲦⲈⲂⲦ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀϨⲰⲞⲨ.
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng Si-môn rằng: Đừng sợ chi, từ nay trở đi, ngươi sẽ nên tay đánh lưới người.
10ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲆⲈ ⲞⲚ ⲠⲒⲔⲈⲒⲀⲔⲰⲂⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲚⲒϢⲎⲢⲒ ⲚⲦⲈⲌⲈⲂⲈⲆⲈⲞⲤ ⲚⲎ ⲈⲚⲀⲨⲞⲒ ⲚϢⲪⲎⲢ ⲈⲤⲒⲘⲰⲚ ⲠⲈϪⲈ ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲚⲤⲒⲘⲰⲚ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢⲈⲢϨⲞϮ ⲒⲤϪⲈⲚ ϮⲚⲞⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲔⲈϢⲰⲠⲒ ⲚⲞⲨⲞϨⲒ ⲚⲢⲈϤⲦⲀϨⲈ ⲢⲰⲘⲒ.
11Đoạn, họ đem thuyền vào bờ, bỏ hết thảy mà theo Ngài.
11ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀⲨⲤⲈⲔ ⲚⲒϢⲚⲎⲞⲨ ⲈⲠⲒⲬⲢⲞ ⲀⲨⲬⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲚⲤⲰⲞⲨ ⲀⲨⲞⲨⲀϨⲞⲨ ⲚⲤⲰϤ.
12Đức Chúa Jêsus đang ở trong thành kia, có một người mắc bịnh phung đầy mình, thấy Ngài thì sấp mặt xuống đất, mà nài xin rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi được sạch!
12ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ⲆⲈ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲞⲨⲒ ⲚⲚⲒⲂⲀⲔⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ⲞⲨⲢⲰⲘⲒ ⲈϤⲘⲈϨ ⲚⲤⲈϨⲦ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲆⲈ ⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲀϤϨⲒⲦϤ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈϤϨⲞ ⲈϤϮϨⲞ ⲈⲢⲞϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲠⲀϬⲞⲒⲤ ⲀⲔϢⲀⲚⲞⲨⲰϢ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞⲔ ⲈⲦⲞⲨⲂⲞⲒ.
13Đức Chúa Jêsus giơ tay rờ đến người ấy, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì, bịnh phung liền hết.
13ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲤⲞⲨⲦⲈⲚ ⲦⲈϤϪⲒϪ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤϬⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϮⲞⲨⲰϢ ⲘⲀⲦⲞⲨⲂⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲞϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲈϨⲦ.
14Đức Chúa Jêsus cấm người đó học chuyện lại với ai; nhưng dặn rằng: Hãy đi tỏ mình cùng thầy tế lễ; và dâng của lễ về sự ngươi được sạch, theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
14ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲚⲀϤ ⲈϤϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲘⲠⲈⲢϪⲞⲤ ⲚϨⲖⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲘⲀⲦⲀⲘⲈ ⲠⲒⲞⲨⲎⲂ ⲈⲢⲞⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲚⲒⲞⲨⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲈⲔⲦⲞⲨⲂⲞ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲈⲦⲀϤⲞⲨⲀϨⲤⲀϨⲚⲒ ⲚϪⲈⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲨⲘⲈⲦⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚⲰⲞⲨ.
15Danh tiếng Ngài càng ngày càng vang ra, và một đoàn dân đông nhóm họp để nghe Ngài và để được chữa lành bịnh.
15ⲀϤⲤⲰⲢ ⲆⲈ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲀϪⲒ ⲈⲐⲂⲎⲦϤ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲐⲰⲞⲨϮ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲈⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲢⲞϤ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲈⲢⲪⲀϦⲢⲒ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϦⲈⲚⲚⲞⲨϢⲰⲚⲒ.
16Song Ngài lánh đi nơi đồng vắng mà cầu nguyện.
16ⲚⲐⲞϤ ⲆⲈ ⲚⲈϢⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲚⲒⲘⲀⲚϢⲀϤⲈ ⲚⲦⲈϤⲈⲢⲠⲢⲞⲤⲈⲨⲬⲈⲤⲐⲈ.
17Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ, có người Pha-ri-si và mấy thầy dạy luật từ các làng xứ Ga-li-lê, xứ Giu-đê, và thành Giê-ru-sa-lem đều đến, ngồi tại đó, quyền phép Chúa ở trong Ngài để chữa lành các bịnh.
17ⲞⲨⲞϨ ⲀⲤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ⲚⲀϤϮⲤⲂⲰ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϨⲈⲘⲤⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲢⲈϤϮⲤⲂⲰ ⲚⲦⲈⲠⲒⲚⲞⲘⲞⲤ ⲈⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚϮⲄⲀⲖⲒⲖⲈⲀ ⲦⲎⲢⲤ ⲚⲈⲘ ϮⲒⲞⲨⲆⲈⲀ ⲚⲈⲘ ⲒⲈⲢⲞⲤⲀⲖⲎⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲠϬⲞⲒⲤ ⲚⲀⲤϢⲞⲠ ⲈⲠϪⲒⲚⲦⲀⲖϬⲰⲞⲨ.
18Bấy giờ, có mấy người khiêng một kẻ đau bại trên giường, kiếm cách đem vào để trước mặt Đức Chúa Jêsus.
18ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤ ϨⲎⲠⲠⲈ ⲀⲨⲒⲚⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲢⲰⲘⲒ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲞⲨϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲔⲰϮ ⲠⲈ ⲚⲤⲀⲈⲚϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲬⲀϤ ⲘⲠⲈϤⲘⲐⲞ
19Nhân vì người ta đông lắm, không biết bởi đâu mà qua, họ bèn trèo lên mái nhà, dỡ ngói ra, dòng người và giường nhỏ xuống trước mặt Ngài, giữa đám đô hội.
19ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲈⲘⲠⲞⲨϪⲈⲘ ⲠⲒⲢⲎϮ ⲚⲈⲚϤ ⲈϦⲞⲨⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲠⲒⲘⲎϢ ⲀⲨϢⲈ ⲚⲰⲞⲨ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲠⲒϪⲈⲚⲈⲪⲰⲢ ⲀⲨⲬⲀϤ ⲈϦⲢⲎⲒ ⲚⲈⲘ ⲠⲒϬⲖⲞϪ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲖⲰⲂϢ ϦⲈⲚⲐⲘⲎϮ ⲘⲠⲈⲘⲐⲞ ⲚⲒⲎⲤⲞⲨⲤ.
20Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của họ, bèn phán rằng: Hỡi người, tội lỗi ngươi đã được tha.
20ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲠⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲪⲢⲰⲘⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϪⲈⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ.
21Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn nghị luận rằng: Người nầy là ai mà nói phạm thượng vậy? Ngoài Đức Chúa Trời, há có ai tha tội được sao?
21ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢϨⲎⲦⲤ ⲘⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲚϪⲈⲚⲒⲤⲀϦ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲒⲘ ⲠⲈ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲤⲀϪⲒ ⲘⲠⲀⲒϪⲈⲞⲨⲀ ⲚⲒⲘ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲞϤ ⲈⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲂⲎⲖ ⲈⲠⲒⲞⲨⲀⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲪⲚⲞⲨϮ.
22Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, cất tiếng phán rằng: Các ngươi nghị luận gì trong lòng?
22ⲞⲨⲞϨ ⲈⲦⲀϤⲈⲘⲒ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲈⲚⲞⲨⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ϦⲈⲚⲚⲈⲦⲈⲚϨⲎⲦ
23Nay nói rằng: Tội ngươi đã được tha, hoặc rằng: Ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì bên nào dễ hơn?
23ⲞⲨ ⲈⲐⲘⲞⲦⲈⲚ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲚⲈⲔⲚⲞⲂⲒ ⲤⲈⲬⲎ ⲚⲀⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲒⲈ ⲈϪⲞⲤ ϪⲈ ⲦⲰⲚⲔ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲞϢⲒ.
24Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội: Ngài phán cùng kẻ bại rằng: Ta biểu ngươi đứng dậy, vác giường trở về nhà.
24ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲈⲚⲈⲘⲒ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ⲈⲢϢⲒϢⲒ ⲚⲦⲈⲠϢⲎⲢⲒ ⲘⲪⲢⲰⲘⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ ⲈⲬⲀ ⲚⲞⲂⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲘⲪⲎ ⲈⲦϢⲎⲖ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲚⲐⲞⲔ ⲠⲈϮϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ⲚⲀⲔ ⲦⲰⲚⲔ ⲰⲖⲒ ⲘⲠⲈⲔϬⲖⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲀϢⲈ ⲚⲀⲔ ⲈⲠⲈⲔⲎⲒ.
25Tức thì kẻ bại đứng dậy trước mặt chúng, vác giường mình đã nằm, và đi về nhà, ngợi khen Đức Chúa Trời.
25ⲞⲨⲞϨ ⲤⲀⲦⲞⲦϤ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲘⲠⲞⲨⲘⲐⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲀϤⲰⲖⲒ ⲘⲪⲎ ⲈⲚⲀϤⲚⲔⲞⲦ ϨⲒϪⲰϤ ⲀϤϢⲈ ⲚⲀϤ ⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲈϤϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
26Ai nấy đều sững sờ, ngợi khen Đức Chúa Trời; và sợ sệt lắm mà nói rằng: Hôm nay chúng ta đã thấy những việc dị thường.
26ⲞⲨⲞϨ ⲞⲨⲦⲰⲘⲦ ⲀϤϬⲒ ⲚⲞⲨⲞⲚ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϮⲰⲞⲨ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲘⲞϨ ⲚϨⲞϮ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲀⲚⲚⲀⲨ ⲈϨⲀⲚϢⲪⲎⲢⲒ ⲘⲪⲞⲞⲨ.
27Kế đó, Đức Chúa Jêsus ra ngoài, thấy một người thâu thuế, tên là Lê-vi, đang ngồi tại sở thâu thuế. Ngài phán cùng người rằng: Hãy theo ta!
27ⲘⲈⲚⲈⲚⲤⲀ ⲚⲀⲒ ⲆⲈ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲚⲀⲨ ⲈⲞⲨⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲈⲠⲈϤⲢⲀⲚ ⲠⲈ ⲖⲈⲨⲒ ⲈϤϨⲈⲘⲤⲒ ϨⲒ ⲞⲨⲦⲈⲖⲰⲚⲒⲞⲚ ⲞⲨⲞϨ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰⲒ.
28Lê-vi bỏ hết mọi sự, đứng dậy đi theo Ngài.
28ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲬⲀ ϨⲰⲂ ⲚⲒⲂⲈⲚ ⲀϤⲦⲰⲚϤ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲚⲤⲰϤ
29Lê-vi dọn tiệc trọng thể đãi Ngài tại nhà mình, có nhiều người thâu thuế và kẻ khác cùng ngồi ăn đồng bàn.
29ⲞⲨⲞϨ ⲖⲈⲨⲒ ⲀϤⲈⲢ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲚϢⲞⲠⲤ ⲈⲢⲞϤ ⲚϦⲞⲨⲚ ϦⲈⲚⲠⲈϤⲎⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚ ⲞⲨⲚⲒϢϮ ⲘⲘⲎϢ ⲚⲦⲈⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲬ ⲰⲞⲨⲚⲒ ⲈⲨⲢⲞⲦⲈⲂ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
30Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo họ lằm bằm, nói cùng môn đồ Ngài rằng: Sao các ngươi ăn uống với người thâu thuế và kẻ phạm tội?
30ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨⲬⲢⲈⲘⲢⲈⲘ ⲚϪⲈⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲤⲀϦ ⲞⲨⲂⲈ ⲚⲈϤⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲈⲨϪⲰ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ⲈⲐⲂⲈⲞⲨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲞⲨⲰⲘ ⲞⲨⲞϨ ⲦⲈⲦⲈⲚⲤⲰ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲈⲖⲰⲚⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ.
31Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Không phải người khỏe mạnh cần thầy thuốc, song là người đau ốm.
31ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲈⲢⲞⲨⲰ ⲚϪⲈⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲚⲎ ⲈⲦϪⲞⲢ ⲤⲈⲈⲢⲬⲢⲒⲀ ⲘⲠⲒⲤⲎⲒⲚⲒ ⲀⲚ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲎ ⲈⲐⲘⲞⲔϨ.
32Ta không phải đến gọi kẻ công bình hối cải, song gọi kẻ có tội.
32ⲚⲈⲦⲀⲒⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲚ ⲈⲐⲀϨⲈⲘ ⲚⲒⲐⲘⲎⲒ ⲀⲖⲖⲀ ⲚⲒⲢⲈϤⲈⲢⲚⲞⲂⲒ ⲈⲨⲘⲈⲦⲀⲚⲞⲒⲀ.
33Họ thưa Ngài rằng: môn đồ của Giăng thường kiêng ăn cầu nguyện, cũng như môn đồ của người Pha-ri-si, chẳng như môn đồ của thầy ăn và uống.
33ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲰⲞⲨ ⲚⲀϤ ϪⲈ ⲚⲒⲘⲀⲐⲎ ⲦⲎⲤ ⲚⲦⲈⲒⲰⲀⲚⲚⲎⲤ ⲤⲈⲒⲢⲒ ⲚϨⲀⲚⲘⲎϢ ⲚⲚⲎⲤⲦⲒⲀ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲦⲰⲂϨ ⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲞⲚ ⲚⲀ ⲚⲒⲪⲀⲢⲒⲤⲈⲞⲤ ⲚⲈⲔⲘⲀⲐⲎⲦⲎⲤ ⲆⲈ ⲚⲐⲰⲞⲨ ⲤⲈⲞⲨⲰⲘ ⲤⲈⲤⲰ.
34Ngài đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở cùng bạn mừng cưới mình, các ngươi dễ bắt họ phải kiêng ăn được sao?
34ⲒⲎⲤⲞⲨⲤ ⲆⲈ ⲠⲈϪⲀϤ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲎ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲘⲰⲦⲈⲚ ⲈⲐⲢⲈ ⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲎ ⲦⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ϨⲰⲤ ⲈⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲚⲈⲘⲰⲞⲨ.
35Song đến ngày nào chàng rể phải đem đi khỏi họ, thì trong những ngày ấy họ mới kiêng ăn vậy.
35ⲤⲈⲚⲎⲞⲨ ⲆⲈ ⲚϪⲈϨⲀⲚⲈϨⲞⲞⲨ ϨⲞⲦⲀⲚ ⲀⲨϢⲀⲚⲰⲖⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲦϢⲈⲖⲈⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲀⲢⲰⲞⲨ ⲦⲞⲦⲈ ⲈⲨⲈⲈⲢⲚⲎⲤⲦⲈⲨⲒⲚ ϦⲈⲚⲚⲒⲈϨⲞⲞⲨ ⲈⲦⲈⲘⲘⲀⲨ.
36Ngài lại lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng: Không ai xé một miếng áo mới mà vá áo cũ. Nếu vậy, áo mới phải rách, và miếng giẻ mới cũng không xứng với áo cũ.
36ⲚⲀⲨϪⲰ ⲆⲈ ⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ ⲚⲰⲞⲨ ϪⲈ ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ⲪⲈϦ ⲞⲨⲦⲰⲒⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲂⲞⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲚⲦⲈϤϨⲒⲦⲤ ⲈⲞⲨϨⲂⲞⲤ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲀⲤⲪⲈϦ ⲠⲒⲔⲈⲂⲈⲢⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲀⲤϮⲘⲀϮ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲀⲠⲀⲤ ⲚϪⲈϮⲦⲰⲒⲤ ⲈⲦⲀⲨⲞⲖⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲠⲒⲂⲈⲢⲒ.
37Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ, nếu vậy, rượu mới làm nứt bầu ra; rượu chảy mất và bầu cũng phải hư đi.
37ⲞⲨⲆⲈ ⲘⲠⲀⲢⲈ ϨⲖⲒ ϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲚⲀⲠⲀⲤ ⲘⲘⲞⲚ ϢⲀⲢⲈ ⲠⲒⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲪⲈϦ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲐⲞϤ ϢⲀϤⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲞⲨⲞϨ ϢⲀⲢⲈ ⲚⲒⲀⲤⲔⲞⲤ ⲦⲀⲔⲞ.
38Song rượu mới phải đổ vào bầu mới.
38ⲀⲖⲖⲀ ⲈϢⲀⲨϨⲒ ⲎⲢⲠ ⲘⲂⲈⲢⲒ ⲈⲀⲤⲔⲞⲤ ⲘⲂⲈⲢⲒ.
39Lại cũng không ai uống rượu cũ lại đòi rượu mới; vì người nói rằng: Rượu cũ ngon hơn.
39ⲞⲨⲞϨ ⲘⲘⲞⲚ ϨⲖⲒ ⲈϤⲤⲰ ⲀⲠⲀⲤ ⲚⲀⲞⲨⲰϢ ⲂⲈⲢⲒ ϤϪⲰ ⲄⲀⲢ ⲘⲘⲞⲤ ϪⲈ ϤϨⲞⲖϪ ⲚϪⲈⲠⲒⲀⲠⲀⲤ.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.