Lu 5
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
1Khi Đức Chúa Jêsus, trên bờ hồ Ghê-nê-xa-rết, đoàn dân đông chen lấn nhau xung quanh Ngài đặng nghe đạo Đức Chúa Trời.
1耶稣站在 革尼撒勒 湖边,众人拥挤他,要听 神的道。
2Ngài thấy hai chiếc thuyền đậu gần bờ, người đánh cá đã xuống khỏi thuyền giặt lưới,
2他见有两只船湾在湖边;打鱼的人却离开船洗网去了。
3thì Ngài lên một chiếc thuyền trong hai chiếc, là chiếc của Si-môn, biểu người đem ra khỏi bờ một chút; rồi Ngài ngồi mà dạy dỗ dân chúng.
3有一只船是 西门 的,耶稣就上去,请他把船撑开,稍微离岸,就坐下,从船上教训众人。
4Khi Ngài phán xong thì biểu Si-môn rằng: Hãy chèo ra ngoài sâu, thả lưới mà đánh cá.
4讲完了,对 西门 说:「把船开到水深之处,下网打鱼。」
5Si-môn thưa rằng: Thưa thầy, chúng tôi đã làm suốt đêm không bắt được chi hết; dầu vậy, tôi cũng theo lời thầy mà thả lưới.
5西门 说:「夫子,我们整夜劳力,并没有打着什么。但依从你的话,我就下网。」
6Họ thả lưới xuống, được nhiều cá lắm, đến nỗi lưới phải đứt ra.
6他们下了网,就圈住许多鱼,网险些裂开,
7Họ bèn ra vọi gọi đồng bạn mình ở thuyền khác đến giúp; bạn kia đến chở cá đầy hai chiếc thuyền, đến nỗi gần chìm.
7便招呼那只船上的同伴来帮助。他们就来,把鱼装满了两只船,甚至船要沉下去。
8Si-môn Phi-e-rơ thấy vậy, liền sấp mình xuống ngang đầu gối Đức Chúa Jêsus, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin ra khỏi tôi, vì tôi là người có tội.
8西门·彼得 看见,就俯伏在耶稣膝前,说:「主啊,离开我,我是个罪人!」
9Số là, vì đánh cá dường ấy, nên Si-môn cùng mọi người ở với mình đều thất kinh; Gia-cơ và Giăng con Xê-bê-đê, là những kẻ đồng bạn với Si-môn cũng đồng một thể ấy.
9他和一切同在的人都惊讶这一网所打的鱼。
10Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng Si-môn rằng: Đừng sợ chi, từ nay trở đi, ngươi sẽ nên tay đánh lưới người.
10他的伙伴 西庇太 的儿子 雅各 、 约翰 ,也是这样。耶稣对 西门 说:「不要怕!从今以后,你要得人了。」
11Đoạn, họ đem thuyền vào bờ, bỏ hết thảy mà theo Ngài.
11他们把两只船拢了岸,就撇下所有的,跟从了耶稣。
12Đức Chúa Jêsus đang ở trong thành kia, có một người mắc bịnh phung đầy mình, thấy Ngài thì sấp mặt xuống đất, mà nài xin rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi được sạch!
12有一回,耶稣在一个城里,有人满身长了大麻风,看见他,就俯伏在地,求他说:「主若肯,必能叫我洁净了。」
13Đức Chúa Jêsus giơ tay rờ đến người ấy, mà phán rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì, bịnh phung liền hết.
13耶稣伸手摸他,说:「我肯,你洁净了吧!」大麻风立刻就离了他的身。
14Đức Chúa Jêsus cấm người đó học chuyện lại với ai; nhưng dặn rằng: Hãy đi tỏ mình cùng thầy tế lễ; và dâng của lễ về sự ngươi được sạch, theo như Môi-se dạy, để điều đó làm chứng cho họ.
14耶稣嘱咐他:「你切不可告诉人,只要去把身体给祭司察看,又要为你得了洁净,照 摩西 所吩咐的献上 礼物 ,对众人作证据。」
15Danh tiếng Ngài càng ngày càng vang ra, và một đoàn dân đông nhóm họp để nghe Ngài và để được chữa lành bịnh.
15但耶稣的名声越发传扬出去。有极多的人聚集来听道,也指望医治他们的病。
16Song Ngài lánh đi nơi đồng vắng mà cầu nguyện.
16耶稣却退到旷野去祷告。
17Một ngày kia, Đức Chúa Jêsus đang dạy dỗ, có người Pha-ri-si và mấy thầy dạy luật từ các làng xứ Ga-li-lê, xứ Giu-đê, và thành Giê-ru-sa-lem đều đến, ngồi tại đó, quyền phép Chúa ở trong Ngài để chữa lành các bịnh.
17有一天,耶稣教训人,有法利赛人和教法师在旁边坐着;他们是从 加利利 各乡村和 犹太 并 耶路撒冷 来的。主的能力与耶稣同在,使他能医治病人。
18Bấy giờ, có mấy người khiêng một kẻ đau bại trên giường, kiếm cách đem vào để trước mặt Đức Chúa Jêsus.
18有人用褥子抬着一个瘫子,要抬进去放在耶稣面前,
19Nhân vì người ta đông lắm, không biết bởi đâu mà qua, họ bèn trèo lên mái nhà, dỡ ngói ra, dòng người và giường nhỏ xuống trước mặt Ngài, giữa đám đô hội.
19却因人多,寻不出法子抬进去,就上了房顶,从瓦间把他连褥子缒到当中,正在耶稣面前。
20Đức Chúa Jêsus thấy đức tin của họ, bèn phán rằng: Hỡi người, tội lỗi ngươi đã được tha.
20耶稣见他们的信心,就对瘫子说:「你的罪赦了。」
21Các thầy thông giáo và người Pha-ri-si bèn nghị luận rằng: Người nầy là ai mà nói phạm thượng vậy? Ngoài Đức Chúa Trời, há có ai tha tội được sao?
21文士和法利赛人就议论说:「这说僭妄话的是谁?除了 神以外,谁能赦罪呢?」
22Nhưng Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, cất tiếng phán rằng: Các ngươi nghị luận gì trong lòng?
22耶稣知道他们所议论的,就说:「你们心里议论的是什么呢?
23Nay nói rằng: Tội ngươi đã được tha, hoặc rằng: Ngươi hãy đứng dậy mà đi, thì bên nào dễ hơn?
23或说『你的罪赦了』,或说『你起来行走』,哪一样容易呢?
24Vả, hầu cho các ngươi biết Con người ở thế gian có quyền tha tội: Ngài phán cùng kẻ bại rằng: Ta biểu ngươi đứng dậy, vác giường trở về nhà.
24但要叫你们知道,人子在地上有赦罪的权柄。」就对瘫子说:「我吩咐你,起来,拿你的褥子回家去吧!」
25Tức thì kẻ bại đứng dậy trước mặt chúng, vác giường mình đã nằm, và đi về nhà, ngợi khen Đức Chúa Trời.
25那人当众人面前立刻起来,拿着他所躺卧的 褥子 回家去,归荣耀与 神。
26Ai nấy đều sững sờ, ngợi khen Đức Chúa Trời; và sợ sệt lắm mà nói rằng: Hôm nay chúng ta đã thấy những việc dị thường.
26众人都惊奇,也归荣耀与 神,并且满心惧怕,说:「我们今日看见非常的事了。」
27Kế đó, Đức Chúa Jêsus ra ngoài, thấy một người thâu thuế, tên là Lê-vi, đang ngồi tại sở thâu thuế. Ngài phán cùng người rằng: Hãy theo ta!
27这事以后,耶稣出去,看见一个税吏,名叫 利未 ,坐在税关上,就对他说:「你跟从我来。」
28Lê-vi bỏ hết mọi sự, đứng dậy đi theo Ngài.
28他就撇下所有的,起来,跟从了耶稣。
29Lê-vi dọn tiệc trọng thể đãi Ngài tại nhà mình, có nhiều người thâu thuế và kẻ khác cùng ngồi ăn đồng bàn.
29利未 在自己家里为耶稣大摆筵席,有许多税吏和别人与他们一同坐席。
30Các người Pha-ri-si và các thầy thông giáo họ lằm bằm, nói cùng môn đồ Ngài rằng: Sao các ngươi ăn uống với người thâu thuế và kẻ phạm tội?
30法利赛人和文士就向耶稣的门徒发怨言说:「你们为什么和税吏并罪人一同吃喝呢?」
31Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Không phải người khỏe mạnh cần thầy thuốc, song là người đau ốm.
31耶稣对他们说:「无病的人用不着医生;有病的人才用得着。
32Ta không phải đến gọi kẻ công bình hối cải, song gọi kẻ có tội.
32我来本不是召义人悔改,乃是召罪人悔改。」
33Họ thưa Ngài rằng: môn đồ của Giăng thường kiêng ăn cầu nguyện, cũng như môn đồ của người Pha-ri-si, chẳng như môn đồ của thầy ăn và uống.
33他们说:「 约翰 的门徒屡次禁食祈祷,法利赛人的 门徒 也是这样;惟独你的门徒又吃又喝。」
34Ngài đáp rằng: Trong khi chàng rể còn ở cùng bạn mừng cưới mình, các ngươi dễ bắt họ phải kiêng ăn được sao?
34耶稣对他们说:「新郎和陪伴之人同在的时候,岂能叫陪伴之人禁食呢?
35Song đến ngày nào chàng rể phải đem đi khỏi họ, thì trong những ngày ấy họ mới kiêng ăn vậy.
35但日子将到,新郎要离开他们,那日他们就要禁食了。」
36Ngài lại lấy thí dụ mà phán cùng họ rằng: Không ai xé một miếng áo mới mà vá áo cũ. Nếu vậy, áo mới phải rách, và miếng giẻ mới cũng không xứng với áo cũ.
36耶稣又设一个比喻,对他们说:「没有人把新衣服撕下一块来补在旧衣服上;若是这样,就把新的撕破了,并且所撕下来的那块新的和旧的也不相称。
37Cũng không ai đổ rượu mới vào bầu da cũ, nếu vậy, rượu mới làm nứt bầu ra; rượu chảy mất và bầu cũng phải hư đi.
37也没有人把新酒装在旧皮袋里;若是这样,新酒必将皮袋裂开,酒便漏出来,皮袋也就坏了。
38Song rượu mới phải đổ vào bầu mới.
38但新酒必须装在新皮袋里。
39Lại cũng không ai uống rượu cũ lại đòi rượu mới; vì người nói rằng: Rượu cũ ngon hơn.
39没有人喝了陈酒又想喝新的;他总说陈的好。」
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.