Lu 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Chúa Jêsus vừa ngó lên, thấy những kẻ giàu bỏ tiền lễ vào rương,
1Погледавши пак горе виде богате где мећу прилоге своје у хазну Божију;
2lại thấy một mụ góa nghèo bỏ vào hai đồng tiền.
2а виде и једну сиромашну удовицу која меташе онде две лепте;
3Ngài phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, mụ góa nghèo nầy đã bỏ vào nhiều hơn hết mọi người khác.
3и рече: Заиста вам кажем: ова сиромашна удовица метну више од свију:
4Vì mọi người kia đều lấy của dư mình mà làm của dâng; nhưng mụ nầy thiếu thốn, mà đã dâng hết của mình có để nuôi mình.
4Јер сви ови метнуше у прилог Богу од сувишка свог, а она од сиротиње своје метну сву храну своју што имаше.
5Có mấy người nói về đền thờ, về đá đẹp và đồ dâng làm rực rỡ trong đền thờ. Đức Chúa Jêsus phán rằng:
5И кад неки говораху за цркву да је украшена лепим камењем и закладима, рече:
6Những ngày sẽ đến, mọi điều các ngươi ngó thấy đây, sẽ không còn một hòn đá nào chồng trên hòn khác mà không đổ xuống.
6Доћи ће дани у које од свега што видите неће остати ни камен на камену који се неће разметнути.
7Họ bèn hỏi Ngài rằng: Lạy thầy, vậy việc đó chừng nào sẽ xảy đến, và có điềm gì cho người ta biết rằng việc gần xảy đến không?
7Запиташе Га пак говорећи: Учитељу! А кад ће то бити? И какав је знак кад ће се то догодити?
8Ngài đáp rằng: Các ngươi hãy giữ, kẻo bị cám dỗ; vì có nhiều người sẽ mạo danh ta mà đến, và nói rằng: Aáy chính ta là Đấng Christ, thì giờ đã đến gần. Các ngươi đừng theo họ.
8А Он рече: Чувајте се да вас не преваре, јер ће многи доћи на име моје говорећи: Ја сам, и време се приближи. Не идите дакле за њима.
9Lại khi các ngươi nghe nói về giặc giã loạn lạc, thì đừng kinh khiếp, vì các điều đó phải đến trước; nhưng chưa phải cuối cùng liền đâu.
9А кад чујете ратове и буне, не плашите се; јер то све треба најпре да буде; али још није тада последак.
10Ngài cũng phán cùng họ rằng: Dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nó nghịch cùng nước kia;
10Тада им рече: Устаће народ на народ и царство на царство;
11sẽ có sự động đất lớn, có đói kém và dịch lệ trong nhiều nơi, có những điềm lạ kinh khiếp và dấu lớn ở trên trời.
11и земља ће се трести врло по свету, и биће глади и помори и страхоте и велики знаци биће на небу.
12Song trước những điều đó thiên hạ sẽ vì cớ danh ta mà tra tay bắt bớ các ngươi, nộp tại các nhà hội, bỏ vào ngục, kéo đến trước mặt các vua và các quan tổng đốc.
12А пре свега овог метнуће на вас руке своје и гониће вас и предавати у зборнице и у тамнице; водиће вас пред цареве и краљеве имена мог ради.
13Điều ấy xảy ra cho các ngươi để làm chứng cớ.
13А то ће вам се догодити за сведочанство.
14Vậy các ngươi hãy nhớ kỹ trong trí, đừng lo trước về sự binh vực mình thể nào.
14Метните дакле у срца своја, да се пре не приправљате како ћете одговарати:
15Vì ta sẽ ban cho các ngươi lời lẽ và sự khôn ngoan, mà kẻ nghịch không chống cự và bẻ bác được.
15Јер ћу вам ја дати уста и премудрост којој се неће моћи противити ни одговорити сви ваши противници.
16Các ngươi cũng sẽ bị cha, mẹ, anh, em, bà con, bạn hữu mình nộp mình; và họ sẽ làm cho nhiều người trong các ngươi phải chết.
16А предаваће вас и родитељи и браћа и рођаци и пријатељи; и побиће неке од вас.
17Các ngươi sẽ vì cớ danh ta bị mọi người ghen ghét.
17И сви ће омрзнути на вас имена мог ради.
18Nhưng một sợi tóc trên đầu các ngươi cũng không mất đâu.
18И длака с главе ваше неће погинути.
19Nhờ sự nhịn nhục của các ngươi mà giữ được linh hồn mình.
19Трпљењем својим спасавајте душе своје.
20Vả, khi các ngươi sẽ thấy quân lính vây thành Giê-ru-sa-lem, hãy biết sự tàn phá thành ấy gần đến.
20А кад видите да Јерусалим опколи војска онда знајте да се приближило време да опусти.
21Lúc đó, ai ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi; ai ở trong thành phải đi ra ngoài, ai ở ngoài đồng đừng trở vào thành.
21Тада који буду у Јудеји нека беже у горе, и који буду у граду нека излазе напоље; и који су напољу нека не улазе у њега:
22Vì những ngày đó là ngày báo thù, hầu cho mọi lời đã chép được ứng nghiệm.
22Јер су ово дани освете, да се изврши све што је написано.
23Trong những ngày ấy, khốn cho đàn bà có thai, và đàn bà cho con bú! Vì sẽ có tai nạn lớn trong xứ, và cơn thạnh nộ nghịch cùng dân nầy.
23Али тешко труднима и дојилицама у те дане! Јер ће бити велика невоља на земљи, гнев на овом народу.
24Họ sẽ bị ngã dưới lưỡi gươm, sẽ bị đem đi làm phu tù giữa các dân ngoại, thành Giê-ru-sa-lem sẽ bị dân ngoại giày đạp, cho đến chừng nào các k” dân ngoại được trọn.
24И пашће од оштрица мача, и одвешће се у ропство по свим народима; и Јерусалим ће газити незнабошци док се не изврше времена незнабожаца.
25Sẽ có các điềm lạ trong mặt trời, mặt trăng, cùng các ngôi sao; còn dưới đất, dân các nước sầu não rối loạn vì biển nổi tiếng om sòm và sóng đào.
25И биће знаци у сунцу и у месецу и у звездама; и људима на земљи туга од сметње и од хуке морске и валова.
26Người ta nhân trong khi đợi việc hung dữ xảy ra cho thế gian, thì thất kinh mất vía, vì các thế lực trên trời sẽ rúng động.
26Људи ће умирати од страха и од чекања оног што иде на земљу; јер ће се и силе небеске покренути.
27Bấy giờ thiên hạ sẽ thấy Con người dùng đại quyền đại vinh mà ngự đến trên đám mây.
27И тада ће угледати Сина човечијег где иде на облацима са силом и славом великом.
28Chừng nào các việc đó khởi xảy đến, hãy đứng thẳng lên, ngước đầu lên, vì sự giải cứu của các ngươi gần tới.
28А кад се почне ово збивати, гледајте и подигните главе своје; јер се приближује избављење ваше.
29Đoạn, Ngài phán cùng họ một lời ví dụ rằng: Hãy xem cây vả và các cây khác;
29И каза им причу: Гледајте на смокву и на сва дрвета;
30khi nó mới nứt lộc, các ngươi thấy thì tự biết rằng mùa hạ đã gần đến.
30кад видите да већ потерају, сами знате да је близу лето.
31Cũng vậy, khi các ngươi thấy những điều ấy xảy ra, hãy biết nước Đức Chúa Trời gần đến.
31Тако и ви кад видите ово да се збива, знајте да је близу царство Божије.
32Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia chưa xảy đến.
32Заиста вам кажем да овај нараштај неће проћи док се ово све не збуде.
33Trời đất sẽ qua, song lời ta nói sẽ không qua đâu.
33Небо и земља проћи ће, а речи моје неће проћи.
34Vậy, hãy tự giữ lấy mình, e rằng vì sự ăn uống quá độ, sự say sưa và sự lo lắng đời nầy làm cho lòng các ngươi mê mẩn chăng, và e ngày ấy đến thình lình trên các ngươi như lưới bủa;
34Али се чувајте да како ваша срца не отежају ждерањем и пијанством и бригама овог света, и да вам овај дан не дође изненада.
35vì ngày đó sẽ đến cho mọi người ở khắp trên mặt đất cũng vậy.
35Јер ће доћи као замка на све који живе по свој земљи.
36Vậy, hãy tỉnh thức luôn và cầu nguyện, để các ngươi được tránh khỏi các tai nạn sẽ xảy ra, và đứng trước mặt Con người.
36Стражите дакле једнако и молите се Богу да бисте се удостојили утећи од свега овог што ће се збити, и стати пред Сином човечијим.
37Vả, ban ngày, Đức Chúa Jêsus dạy dỗ trong đền thờ; còn đến chiều, Ngài đi lên núi, gọi là núi Ô-li-ve, mà ở đêm tại đó.
37И дању учаше у цркви, а ноћу излажаше и ноћиваше на гори која се зове маслинска.
38Vừa tảng sáng, cả dân sự đến cùng Ngài trong đền thờ, đặng nghe Ngài dạy.
38И сав народ долажаше изјутра к Њему у цркву да Га слушају.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.