Lu 18
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Đức Chúa Jêsus phán cùng môn đồ một thí dụ, để tỏ ra rằng phải cầu nguyện luôn, chớ hề mỏi mệt:
1Каза им пак и причу како се треба свагда молити Богу, и не дати да дотужи,
2Trong thành kia, có một quan án không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết.
2говорећи: У једном граду беше један судија који се Бога не бојаше и људи не стиђаше.
3Trong thành đó cũng có một người đàn bà góa, đến thưa quan rằng: Xin xét lẽ công bình cho tôi về kẻ nghịch cùng tôi.
3А у оном граду беше једна удовица и долажаше к њему говорећи: Не дај ме мом супарнику.
4Quan ấy từ chối đã lâu. Nhưng kế đó, người tự nghĩ rằng: Dầu ta không kính sợ Đức Chúa Trời, không vị nể ai hết,
4И не хтеде задуго. А најпосле рече у себи: Ако се и не бојим Бога и људи не срамим,
5song vì đàn bà góa nầy khuấy rầy ta, ta sẽ xét lẽ công bình cho nó, để nó không tới luôn làm nhức đầu ta.
5но будући да ми досађује ова удовица, одбранићу је, да ми једнако не долази и не досађује.
6Đoạn, Chúa phán thêm rằng: Các ngươi có nghe lời quan án không công bình đó đã nói chăng?
6Тада рече Господ: Чујте шта говори неправедни судија.
7Vậy, có lẽ nào Đức Chúa Trời chẳng xét lẽ công bình cho những người đã được chọn, là kẻ đêm ngày kêu xin Ngài, mà lại chậm chạp đến cứu họ sao!
7А камоли Бог неће одбранити избраних својих који Га моле дан и ноћ?
8Ta nói cùng các ngươi, Ngài sẽ vội vàng xét lẽ công bình cho họ. Song khi Con người đến, há sẽ thấy đức tin trên mặt đất chăng?
8Кажем вам да ће их одбранити брзо. Али Син човечији кад дође хоће ли наћи веру на земљи?
9Ngài lại phán thí dụ nầy về kẻ cậy mình là người công bình và khinh dể kẻ khác:
9А и другима који мишљаху за себе да су праведници и друге уништаваху каза причу ову:
10Có hai người lên đền thờ cầu nguyện: một người Pha-ri-si và một người thâu thuế.
10Два човека уђоше у цркву да се моле Богу, један фарисеј и други цариник.
11Người Pha-ri-si đứng cầu nguyện thầm như vầy: Lạy Đức Chúa Trời, tôi tạ ơn Ngài, vì tôi không phải như người khác, tham lam, bất nghĩa, gian dâm, cũng không phải như người thâu thuế nầy.
11Фарисеј стаде и мољаше се у себи овако: Боже! Хвалим те што ја нисам као остали људи: хајдуци, неправедници, прељубочинци или као овај цариник.
12Tôi kiêng ăn một tuần lễ hai lần, và nộp một phần mười về mọi món lợi của tôi.
12Постим двапут у недељи; дајем десетак од свега што имам.
13Người thâu thuế đứng xa xa, không dám ngước mắt lên trời, đấm ngực mà rằng: Lạy Đức Chúa Trời, xin thương xót lấy tôi, vì tôi là kẻ có tội!
13А цариник издалека стајаше, и не хтеде ни очију подигнути на небо, него бијаше прси своје говорећи: Боже! Милостив буди мени грешноме.
14Ta nói cùng các ngươi, người nầy trở về nhà mình, được xưng công bình hơn người kia; vì ai tự nhắc mình lên sẽ phải hạ xuống, ai tự hạ mình xuống sẽ được nhắc lên.
14Кажем вам да овај отиде оправдан кући својој, а не онај. Јер сваки који се сам подиже понизиће се; а који се сам понижује подигнуће се.
15Người ta cũng đem con trẻ đến cùng Đức Chúa Jêsus, cho được Ngài rờ đến chúng nó. Môn đồ thấy vậy, trách những người đem đến.
15Доношаху к Њему и децу да их се дотакне; а кад видеше ученици, запретише им.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus gọi họ mà phán rằng: hãy để con trẻ đến cùng ta, đừng ngăn cấm; vì nước Đức Chúa Trời thuộc về những người giống như con trẻ ấy.
16А Исус дозвавши их рече: Пустите децу нека долазе к мени, и не браните им; јер је таквих царство Божије.
17Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai không nhận lãnh nước Đức Chúa Trời như một đứa trẻ, thì sẽ không được vào đó.
17И кажем вам заиста: који не прими царство Божије као дете, неће ући у њега.
18Bấy giờ có một quan hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy nhân lành, tôi phải làm gì cho được hưởng sự sống đời đời?
18И запита Га један кнез говорећи: Учитељу благи! Шта да учиним да наследим живот вечни?
19Đức Chúa Jêsus phán rằng: Sao ngươi gọi ta là nhân lành? Chỉ có một Đấng nhân lành, là Đức Chúa Trời.
19А Исус рече му: Што ме зовеш благим? Нико није благ осим једног Бога.
20Ngươi đã biết các điều răn nầy: Ngươi chớ phạm tội tà dâm; chớ giết người; chớ trộm cướp; chớ nói chứng dối; hãy hiếu kính cha mẹ.
20Заповести знаш: не чини прељубе; не убиј; не укради; не сведочи лажно; поштуј оца и матер своју.
21Người ấy thưa rằng: Tôi đã giữ các điều ấy từ thuở nhỏ.
21А он рече: Све сам ово сачувао од младости своје.
22Đức Chúa Jêsus nghe vậy, bèn phán rằng: Còn thiếu cho ngươi một điều; hãy bán hết gia tài mình, phân phát cho kẻ nghèo, thì ngươi sẽ có của cải ở trên trời; bấy giờ hãy đến mà theo ta.
22А кад то чу Исус рече му: Још ти једно недостаје: продај све што имаш и раздај сиромасима; и имаћеш благо на небу; и хајде за мном.
23Nhưng người ấy nghe mấy lời thì trở nên buồn rầu, vì giàu có lắm.
23А кад он чу то постаде жалостан, јер беше врло богат.
24Đức Chúa Jêsus thấy người buồn rầu, bèn phán rằng: Kẻ giàu vào nước Đức Chúa Trời là khó dường nào!
24А кад га виде Исус где постаде жалостан, рече: Како је тешко ући у царство Божије онима који имају богатство!
25Lạc đà chui qua lỗ kim còn dễ hơn người giàu vào nước Đức Chúa Trời!
25Лакше је камили проћи кроз иглене уши неголи богатом ући у царство Божије.
26Những người nghe điều đó, nói rằng: Vậy thì ai được cứu?
26А они који слушаху рекоше: Ко се дакле може спасти?
27Ngài đáp rằng: Sự chi người ta không làm được, thì Đức Chúa Trời làm được.
27А Он рече: Шта је у људи немогуће у Бога је могуће.
28Phi-e-rơ bèn thưa rằng: nầy chúng tôi đã bỏ sự mình có mà theo thầy.
28А Петар рече: Ето ми смо оставили све и за Тобом идемо.
29Đức Chúa Jêsus phán rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, người nào vì cớ nước Đức Chúa Trời mà bỏ nhà cửa, cha mẹ, anh em, vợ con,
29А Он им рече: Заиста вам кажем: нема ниједнога који би оставио кућу, или родитеље, или браћу, или сестре, или жену, или децу царства ради Божијег,
30thì trong đời nầy được lãnh nhiều hơn, và đời sau được sự sống đời đời.
30који неће примити више у ово време, и на оном свету живот вечни.
31Kế đó, Đức Chúa Jêsus đem mười hai sứ đồ riêng ra mà phán rằng: Nầy, chúng ta lên thành Giê-ru-sa-lem, mọi điều mà các đấng tiên tri đã chép về Con người sẽ ứng nghiệm.
31Узе пак дванаесторицу и рече им: Ево идемо горе у Јерусалим, и све ће се свршити што су пророци писали за Сина човечијег.
32Vì Ngài sẽ bị nộp cho dân ngoại; họ sẽ nhạo báng Ngài, mắng nhiếc Ngài, nhổ trên Ngài,
32Јер ће Га предати незнабошцима, и наругаће Му се, и ружиће Га, и попљуваће Га,
33sau khi đánh đòn rồi, thì giết Ngài đi; đến ngày thứ ba, Ngài sẽ sống lại.
33и биће Га, и убиће Га; и трећи дан устаће.
34Song các môn đồ không hiểu chi hết; vì nghĩa những lời đó kín giấu cho môn đồ nên không rõ ý Đức Chúa Jêsus nói là gì.
34И они ништа од тога не разумеше, и беседа ова беше од њих сакривена, и не разумеше шта им се каза.
35Đức Chúa Jêsus đến gần thành Giê-ri-cô, có một người đui ngồi xin ở bên đường,
35А кад се приближи к Јерихону, један слепац сеђаше крај пута просећи.
36nghe đoàn dân đi qua, bèn hỏi việc gì đó.
36А кад чу народ где пролази запита: Шта је то?
37Người ta trả lời rằng: Aáy là Jêsus, người Na-xa-rét đi qua.
37И казаше му да Исус Назарећанин пролази.
38Người đui bèn kêu lên rằng: Lạy Jêsus, con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
38И повика говорећи: Исусе, сине Давидов! Помилуј ме.
39Những kẻ đi trước rầy người cho nín đi; song người càng kêu lớn hơn nữa rằng: Lạy con vua Đa-vít, xin thương xót tôi cùng!
39И прећаху му они што иђаху напред да ућути; а он још више викаше: Сине Давидов! Помилуј ме.
40Đức Chúa Jêsus dừng lại, truyền đem người đến. Khi người đui lại gần, thì Ngài hỏi rằng:
40И Исус стаде и заповеди да Му га доведу; а кад Му се приближи, запита га
41Ngươi muốn ta làm gì cho? Thưa rằng: Lạy Chúa, xin cho tôi được sáng mắt lại.
41говорећи: Шта хоћеш да ти учиним? А он рече: Господе! Да прогледам.
42Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy sáng mắt lại; đức tin của ngươi đã chữa lành ngươi.
42А Исус рече: Прогледај; вера твоја поможе ти.
43Tức thì, người sáng mắt, đi theo Đức Chúa Jêsus, ngợi khen Đức Chúa Trời. Hết thảy dân chúng thấy vậy, đều ngợi khen Đức Chúa Trời.
43И одмах прогледа, и пође за Њим хвалећи Бога. И сви људи који видеше хваљаху Бога.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.