Lu 17
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đức Chúa Jêsus lại phán cùng môn đồ rằng: Không có thể khỏi xảy đến sự gây nên phạm tội được; song khốn thay cho ai là kẻ làm ra sự ấy!
1พระองค์กล่าวกับพวกสาวกว่า “เป็นไปไม่ได้ที่จะไม่มีเหตุให้คนสะดุด แต่วิบัติแก่คนที่เป็นต้นเหตุให้สิ่งเหล่านั้นเกิดขึ้น!
2Nếu ai gây cho chỉ một kẻ nhỏ nầy phạm tội, thì thà rằng buộc cối đá vào cổ nó mà quăng xuống biển còn hơn.
2ถ้าเอาหินโม่แขวนคอเขาแล้วโยนลงทะเล ยังดีกว่าที่เขาจะทำให้คนเล็กน้อยเหล่านี้แม้เพียงคนหนึ่งสะดุด
3Các ngươi hãy giữ lấy mình. Nếu anh em ngươi đã phạm tội, hãy quở trách họ; và nếu họ ăn năn, thì hãy tha thứ.
3จงระวังตัวให้ดี ถ้าพี่น้องของท่านทำบาปต่อท่าน จงตักเตือนเขา และถ้าเขากลับใจ จงยกโทษให้เขา
4Dầu trong một ngày, họ phạm tội cùng ngươi bảy lần và bảy lần trở lại cùng ngươi mà nói rằng: Tôi ăn năn, thì hãy tha tội cho họ.
4ถ้าเขาทำบาปต่อท่านวันเดียวถึงเจ็ดครั้ง และกลับมาหาท่านเจ็ดครั้งโดยพูดว่า ‘ฉันกลับใจแล้ว’ ท่านต้องยกโทษให้เขา”
5Các sứ đồ thưa Chúa rằng: Xin thêm đức tin cho chúng tôi!
5พวกอัครทูตกล่าวกับองค์พระผู้เป็นเจ้าว่า “โปรดเพิ่มความเชื่อให้พวกเราด้วย”
6Chúa đáp rằng: Nếu các ngươi có đức tin trộng bằng hột cải, các ngươi khiến cây dâu nầy rằng: Hãy nhổ đi mà trồng dưới biển, thì nó sẽ vâng lời.
6องค์พระผู้เป็นเจ้ากล่าวว่า “ถ้าพวกคุณมีความเชื่อเท่าเมล็ดมัสตาร์ด พวกคุณก็จะสั่งต้นซิคามอร์นี้ว่า ‘จงถอนรากแล้วไปปลูกในทะเล’ และมันก็จะเชื่อฟังพวกคุณ
7Ai trong các ngươi có đầy tớ đi cày hoặc đi chăn, khi ở ngoài đồng về, biểu nó rằng: Hãy đến ngay mà ngồi ăn, hay sao?
7ใครในพวกคุณที่มีคนรับใช้กำลังไถนาหรือเลี้ยงแกะ เมื่อเขากลับจากทุ่ง จะพูดกับเขาว่า ‘รีบมานั่งรับประทานอาหารเถิด’ หรือ?
8Trái lại, há không biểu nó rằng: Hãy dọn cho ta ăn, thắt lưng hầu ta, cho đến chừng nào ta ăn uống xong, rồi sau ngươi sẽ ăn uống sao?
8เขาจะไม่พูดกับคนรับใช้คนนั้นหรือว่า ‘เตรียมอาหารเย็นให้ฉัน แต่งตัวให้เรียบร้อยแล้วคอยปรนนิบัติฉันขณะที่ฉันกินและดื่ม หลังจากนั้นจึงค่อยกินและดื่ม’?
9Đầy tớ vâng lịnh mà làm, thì chủ có biết ơn gì nó chăng?
9เขาจะขอบคุณคนรับใช้เพราะทำตามที่ได้รับคำสั่งหรือ? เราคิดว่าไม่
10Các ngươi cũng vậy, khi làm xong việc truyền phải làm, thì hãy nói rằng: Chúng tôi là đầy tớ vô ích; điều chúng tôi đã làm là điều chắc phải làm.
10เช่นเดียวกัน เมื่อพวกคุณทำทุกสิ่งที่ได้รับคำสั่งแล้ว ก็จงพูดว่า ‘พวกเราเป็นคนรับใช้ที่ไม่คู่ควร เราเพียงทำหน้าที่ที่ควรทำเท่านั้น’”
11Đức Chúa Jêsus đang lên thành Giê-ru-sa-lem, trải qua bờ cõi xứ Sa-ma- ri và Ga-li-lê.
11ระหว่างทางไปกรุงเยรูซาเล็ม พระองค์เดินไปตามเขตแดนระหว่างสะมาเรียกับกาลิลี
12Nhằm khi vào làng kia, có mười người phung đến đón rước Ngài, đứng đằng xa,
12ขณะที่พระองค์กำลังเข้าไปในหมู่บ้านแห่งหนึ่ง ชายเป็นโรคเรื้อนสิบคนมาพบพระองค์ พวกเขายืนอยู่ห่าง ๆ
13lên tiếng rằng: Lạy Jêsus, lạy Thầy, xin thương xót chúng tôi cùng!
13แล้วร้องเสียงดังว่า “พระเยซู อาจารย์ โปรดเมตตาพวกเราด้วย!”
14Khi Ngài thấy họ liền phán rằng: Hãy đi, tỏ mình cùng thầy tế lễ. Họ đang đi thì phung lành hết thảy.
14เมื่อพระองค์เห็นพวกเขา ก็กล่าวว่า “จงไปแสดงตัวต่อพวกปุโรหิต” ระหว่างที่พวกเขากำลังไป พวกเขาก็ได้รับการชำระให้สะอาด
15Có một người trong bọn họ thấy mình đã được sạch, bèn trở lại, lớn tiếng khen ngợi Đức Chúa Trời;
15คนหนึ่งในพวกเขา เมื่อเห็นว่าตนหายดีแล้ว ก็กลับมาและให้พระสิริแด่พระเจ้าด้วยเสียงดัง
16lại đến sấp mặt xuống đất, nơi chân Đức Chúa Jêsus, mà tạ ơn Ngài. Vả, người đó là người Sa-ma-ri.
16เขาก้มกราบลงแทบเท้าพระเยซูและขอบคุณพระองค์ เขาเป็นชาวสะมาเรีย
17Đức Chúa Jêsus bèn cất tiếng phán rằng: Không phải mười người đều được sạch cả sao? Còn chín người kia ở đâu?
17พระเยซูจึงตอบว่า “สิบคนได้รับการชำระให้สะอาดไม่ใช่หรือ? แล้วอีกเก้าคนอยู่ที่ไหน?
18Chỉ có người ngoại quốc nầy trở lại ngợi khen Đức Chúa Trời ư!
18ไม่มีใครกลับมาให้พระสิริแด่พระเจ้า นอกจากคนต่างชาติคนนี้หรือ?”
19Ngài lại phán rằng: Đứng dậy đi; đức tin ngươi đã cứu ngươi.
19แล้วพระองค์กล่าวกับเขาว่า “ลุกขึ้นไปเถิด ความเชื่อของท่านทำให้ท่านหายดีแล้ว”
20Người Pha-ri-si hỏi Đức Chúa Jêsus nước Đức Chúa Trời chừng nào đến, thì Ngài đáp rằng: Nước Đức Chúa Trời không đến cách rõ ràng,
20เมื่อพวกฟาริสีถามพระองค์ว่าอาณาจักรของพระเจ้าจะมาเมื่อใด พระองค์ตอบพวกเขาว่า “อาณาจักรของพระเจ้าไม่ได้มาในลักษณะที่สังเกตเห็นได้
21và người ta sẽ không nói: ỳ đây, hay là: ỳ đó; vì nầy, nước Đức Chúa Trời ở trong các ngươi.
21และคนจะไม่พูดว่า ‘อยู่ที่นี่!’ หรือ ‘อยู่ที่นั่น!’ เพราะอาณาจักรของพระเจ้าอยู่ภายในพวกคุณ”
22Ngài lại phán cùng môn đồ rằng: Sẽ có k” các ngươi ước ao thấy chỉ một ngày của Con người, mà không thấy được.
22พระองค์กล่าวกับพวกสาวกว่า “วันเวลาจะมาถึงเมื่อพวกคุณปรารถนาจะเห็นวันหนึ่งของบุตรมนุษย์ แต่จะไม่ได้เห็น
23Người ta sẽ nói cùng các ngươi rằng: Ngài ở đây, hay là: Ngài ở đó; nhưng đừng đi, đừng theo họ.
23คนจะบอกพวกคุณว่า ‘อยู่ที่นี่!’ หรือ ‘อยู่ที่นั่น!’ อย่าออกไปและอย่าตามพวกเขา
24Vì như chớp nháng lòe từ dưới phương trời nầy đến dưới phương trời kia, thì Con người trong ngày Ngài cũng như vậy.
24เพราะฟ้าแลบส่องวาบจากฟ้าด้านหนึ่งไปถึงอีกด้านหนึ่งฉันใด บุตรมนุษย์ก็จะเป็นเช่นนั้นในวันของพระองค์ฉันนั้น
25Nhưng Ngài trước phải chịu đau đớn nhiều, và bị dòng dõi nầy bỏ ra.
25แต่ก่อนอื่นพระองค์ต้องทนทุกข์หลายอย่างและถูกคนยุคนี้ปฏิเสธ
26Việc đã xảy đến trong đời Nô-ê, thì cũng sẽ xảy đến trong ngày Con người:
26ในสมัยของโนอาห์เป็นอย่างไร ในสมัยของบุตรมนุษย์ก็จะเป็นอย่างนั้น
27người ta ăn, uống, cưới, gả, cho đến ngày Nô-ê vào tàu, và nước lụt đến hủy diệt thiên hạ hết.
27ผู้คนกิน ดื่ม แต่งงาน และยกให้แต่งงานกัน จนถึงวันที่โนอาห์เข้าไปในเรือ แล้วน้ำท่วมก็มาถึงและทำลายพวกเขาทั้งหมด
28Việc đã xảy ra trong đời Lót cũng vậy, người ta ăn, uống, mua, bán, trồng tỉa, cất dựng;
28ในสมัยของโลทก็เช่นเดียวกัน ผู้คนกิน ดื่ม ซื้อ ขาย ปลูก และสร้าง
29đến này Lót ra khỏi thành Sô-đôm, thì trời mưa lửa và diêm sinh, giết hết dân thành ấy.
29แต่ในวันที่โลทออกจากโสโดม ไฟกับกำมะถันก็ตกจากฟ้าเหมือนฝนและทำลายพวกเขาทั้งหมด
30Ngày Con người hiện ra cũng một thể nầy.
30ในวันที่บุตรมนุษย์ปรากฏ ก็จะเป็นเช่นนั้น
31Trong ngày đó, ai ở trên mái nhà, có của để trong nhà, đừng xuống mà chuyên đi; ai ở ngoài đồng, cũng đừng trở về nữa.
31ในวันนั้น คนที่อยู่บนดาดฟ้าและมีข้าวของอยู่ในบ้าน อย่าลงไปเอาของเหล่านั้น และคนที่อยู่ในทุ่งก็อย่าหันกลับไปเช่นกัน
32Hãy nhớ lại vợ của Lót.
32จงระลึกถึงภรรยาของโลท!
33Ai kiếm cách cứu sự sống mình, thì sẽ mất; ai mất sự sống mình, thì sẽ được lại.
33ใครที่พยายามรักษาชีวิตของตนไว้จะสูญเสียชีวิตนั้น แต่ใครที่สูญเสียชีวิตของตนจะรักษาชีวิตนั้นไว้
34Ta phán cùng các ngươi, trong đêm đó, hai người nằm chung giường, một người sẽ được rước đi, còn một bị để lại.
34เราบอกพวกคุณว่า ในคืนนั้นจะมีสองคนอยู่บนเตียงเดียวกัน คนหนึ่งจะถูกรับไป อีกคนหนึ่งจะถูกทิ้งไว้
35Hai người đàn bà xay chung cối, một người được rước đi, còn một bị để lại.
35จะมีหญิงสองคนโม่ข้าวด้วยกัน คนหนึ่งจะถูกรับไป อีกคนหนึ่งจะถูกทิ้งไว้”
36Hai người ở ngoài đồng, một người được rước đi, còn một bị để lại.
no verse 36 in this text
37Các môn đồ bèn thưa Ngài rằng: Thưa Chúa, sự ấy sẽ ở tại đâu? Ngài đáp rằng: Xác chết ở đâu, chim ó nhóm tại đó.
37พวกสาวกจึงถามพระองค์ว่า “ที่ไหน องค์พระผู้เป็นเจ้า?” พระองค์ตอบพวกเขาว่า “ซากศพอยู่ที่ไหน ฝูงแร้งก็จะมารวมกันที่นั่น”
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.