Lu
Chapter 23
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Freedom Bible (Thai)

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (Thai)
1Đoạn, cả hội đồng đứng dậy, điệu Ngài đến trước mặt Phi-lát
1คน​ทั้ง​คณะ​ลุก​ขึ้น และ​นำ​พระองค์​ไป​หา​ปีลาต
2Họ bèn khởi cáo Ngài rằng: Chúng tôi đã thấy người nầy xui dân ta làm loạn, cấm nộp thuế cho Sê-sa, và xưng mình là Đấng Christ, là Vua.
2พวกเขา​เริ่ม​กล่าวหา​พระองค์​ว่า “พวกเรา​พบ​ว่า​คน​นี้​กำลัง​ทำ​ให้​ชนชาติ​ของ​เรา​หลงผิด ห้าม​ไม่​ให้​เสีย​ภาษี​แก่​ซีซาร์ และ​กล่าว​ว่า​ตนเอง​เป็น​พระคริสต์ เป็น​กษัตริย์”
3Phi-lát gạn Ngài rằng: Chính ngươi là Vua dân Giu-đa phải không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Thật như lời.
3ปีลาต​ถาม​พระองค์​ว่า “ท่าน​เป็น​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว​หรือ?” พระองค์​ตอบ​เขา​ว่า “ท่าน​พูด​เอง”
4Phi-lát bèn nói với các thầy tế lễ cả và dân chúng rằng: Ta không thấy người nầy có tội gì.
4ปีลาต​กล่าว​กับ​หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​ฝูงชน​ว่า “เรา​ไม่​พบ​เหตุ​ที่​จะ​กล่าวหา​คน​นี้”
5Nhưng họ cố nài rằng: Người nầy xui giục dân sự, truyền giáo khắp đất Giu-đê, bắt đầu từ xứ Ga-li-lê rồi đến đây.
5แต่​พวกเขา​ยืนกราน​ว่า “เขา​ปลุกปั่น​ประชาชน​ด้วย​การ​สั่งสอน​ไป​ทั่ว​แคว้น​ยูเดีย เริ่ม​ตั้งแต่​แคว้น​กาลิลี​จน​ถึง​ที่​นี่”
6Khi Phi-lát nghe điều đó, thì hỏi nếu người nầy thật là dân Ga-li-lê chăng.
6เมื่อ​ปีลาต​ได้ยิน​คำ​ว่า​กาลิลี เขา​จึง​ถาม​ว่า​คน​นี้​เป็น​ชาว​กาลิลี​หรือ
7Biết Ngài thuộc quyền cai trị của vua Hê-rốt, bèn giải đến cho vua Hê-rốt, vua ấy ở tại thành Giê-ru-sa-lem trong mấy ngày đó.
7เมื่อ​รู้​ว่า​พระเยซู​อยู่​ภายใต้​เขต​อำนาจ​ของ​เฮโรด เขา​จึง​ส่ง​พระองค์​ไป​หา​เฮโรด ซึ่ง​ขณะ​นั้น​อยู่​ใน​กรุง​เยรูซาเล็ม
8Vua Hê-rốt thấy Đức Chúa Jêsus thì mừng lắm; vì lâu nay vua muốn gặp Ngài, nhân đã nghe nói về chuyện Ngài, và mong xem Ngài làm phép lạ.
8เมื่อ​เฮโรด​เห็น​พระเยซู เขา​ดีใจ​อย่าง​ยิ่ง เพราะ​อยาก​พบ​พระองค์​มา​นาน​แล้ว เนื่องจาก​ได้ยิน​เรื่อง​ของ​พระองค์​มาก และ​หวัง​จะ​ได้​เห็น​พระองค์​ทำ​การอัศจรรย์​สัก​อย่าง
9Vậy, vua hỏi Ngài nhiều câu, song Ngài không trả lời gì hết.
9เขา​ถาม​พระองค์​หลาย​เรื่อง แต่​พระองค์​ไม่​ตอบ​อะไร
10Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo ở đó, cáo Ngài dữ lắm.
10หัวหน้า​ปุโรหิต​และ​พวก​อาลักษณ์​ยืน​อยู่​ที่​นั่น และ​กล่าวหา​พระองค์​อย่าง​รุนแรง
11Bấy giờ vua Hê-rốt và quân lính hầu vua đều đãi Ngài cách khinh dể và nhạo báng Ngài; đoạn, họ mặc áo hoa hòe cho Ngài, rồi giao Ngài về cho Phi-lát.
11เฮโรด​กับ​พวก​ทหาร​ดูหมิ่น​และ​เยาะเย้ย​พระองค์ พวกเขา​สวม​เสื้อผ้า​หรูหรา​ให้​พระองค์ แล้ว​ส่ง​กลับ​ไป​หา​ปีลาต
12Trước kia Phi-lát với vua Hê-rốt thù hiềm nhau, nhưng nội ngày ấy trở nên bạn hữu.
12ใน​วัน​นั้น เฮโรด​กับ​ปีลาต​ก็​กลาย​เป็น​มิตร​กัน ก่อน​หน้า​นั้น​ทั้งสอง​เป็น​ศัตรู​กัน
13Phi-lát hiệp các thầy tế lễ cả, các quan đề hình và dân chúng lại, mà nói rằng:
13ปีลาต​เรียก​หัวหน้า​ปุโรหิต พวก​ผู้ปกครอง และ​ประชาชน​มา​พร้อม​กัน
14Các ngươi đã đem nộp người nầy cho ta, về việc xui dân làm loạn; nhưng đã tra hỏi trước mặt các ngươi đây, thì ta không thấy người mắc một tội nào mà các ngươi đã cáo;
14แล้ว​กล่าว​กับ​พวกเขา​ว่า “พวกคุณ​นำ​คน​นี้​มา​หา​เรา โดย​กล่าว​ว่า​เขา​ทำ​ให้​ประชาชน​หลงผิด เรา​ได้​สอบสวน​เขา​ต่อหน้า​พวกคุณ​แล้ว และ​ไม่​พบ​เหตุ​ที่​จะ​กล่าวหา​คน​นี้​ใน​เรื่อง​ที่​พวกคุณ​กล่าวหา
15vua Hê-rốt cũng vậy, vì đã giao người về cho ta. Vậy, người nầy đã không làm điều gì đáng chết,
15เฮโรด​ก็​ไม่​พบ​เช่นกัน เพราะ​เรา​ส่ง​พวกคุณ​ไป​หา​เขา และ​เห็น​ได้​ว่า​คน​นี้​ไม่​ได้​ทำ​สิ่ง​ใด​ที่​สมควร​ตาย
16nên ta sẽ đánh đòn rồi tha đi.
16เพราะฉะนั้น เรา​จะ​ลงโทษ​เขา แล้ว​ปล่อย​ไป”
17(Số là đến ngày lễ, quan phải tha một tên tù cho dân.)
17ใน​เทศกาล​นั้น ปีลาต​ต้อง​ปล่อย​นักโทษ​คน​หนึ่ง​ให้​พวกเขา
18Chúng bèn đồng thanh kêu lên rằng: Hãy giết người nầy đi, mà tha Ba-ra- ba cho chúng tôi!
18แต่​พวกเขา​ทั้งหมด​ร้อง​ขึ้น​พร้อม​กัน​ว่า “เอา​คน​นี้​ไป! ปล่อย​บารับบัส​ให้​พวกเรา!”
19Vả, tên nầy bị tù vì dấy loạn trong thành, và vì tội giết người.
19บารับบัส​ถูก​ขัง​ใน​คุก​เพราะ​การ​ก่อกบฏ​ใน​เมือง และ​การ​ฆ่า​คน
20Phi-lát có ý muốn tha Đức Chúa Jêsus, nên lại nói cùng dân chúng nữa.
20ปีลาต​พูด​กับ​พวกเขา​อีกครั้ง เพราะ​ต้องการ​จะ​ปล่อย​พระเยซู
21Song chúng kêu lên rằng: Đóng đinh nó trên cây thập tự đi! Đóng đinh nó trên cây thập tự đi!
21แต่​พวกเขา​ร้อง​ว่า “ตรึง​เขา​บน​กางเขน! ตรึง​เขา​บน​กางเขน!”
22Phi-lát lại nói đến lần thứ ba, rằng: Vậy người nầy đã làm điều ác gì? Ta không tìm thấy người có sự gì đáng chết. Vậy, đánh đòn xong, ta sẽ tha.
22ปีลาต​ถาม​พวกเขา​เป็น​ครั้ง​ที่​สาม​ว่า “ทำไม? คน​นี้​ทำ​ความชั่ว​อะไร? เรา​ไม่​พบ​ว่า​เขา​มี​ความผิด​ที่​สมควร​ตาย เพราะฉะนั้น เรา​จะ​ลงโทษ​เขา แล้ว​ปล่อย​ไป”
23Nhưng chúng cố nài, kêu lớn tiếng rằng phải đóng đinh Ngài trên cây thập tự; tiếng kêu của họ được thắng.
23แต่​พวกเขา​ยัง​คง​ร้อง​เสียงดัง​อย่าง​หนักแน่น เรียกร้อง​ให้​ตรึง​พระองค์​บน​กางเขน และ​เสียง​เรียกร้อง​ของ​พวกเขา​กับ​เสียง​ของ​หัวหน้า​ปุโรหิต​ก็​มี​ชัย
24Phi-lát truyền làm y như lời chúng xin.
24ปีลาต​จึง​ตัดสิน​ให้​ทำ​ตาม​ที่​พวกเขา​ร้องขอ
25Bèn tha tên tù vì tội dấy loạn và giết người, là người chúng đã xin tha; rồi phó Đức Chúa Jêsus cho mặc ý họ.
25เขา​ปล่อย​คน​ที่​ถูก​ขัง​เพราะ​การ​ก่อกบฏ​และ​การ​ฆ่า​คน ซึ่ง​พวกเขา​ร้องขอ แต่​มอบ​พระเยซู​ให้​เป็น​ไป​ตาม​ความ​ต้องการ​ของ​พวกเขา
26Khi chúng điệu Đức Chúa Jêsus đi, bắt một người xứ Sy-ren, tên là Si- môn, từ ngoài đồng về, buộc phải vác cây thập tự theo sau Ngài.
26ขณะ​ที่​พวกเขา​นำ​พระองค์​ไป พวกเขา​จับ​ซีโมน​ชาว​ไซรีน ซึ่ง​กำลัง​เดิน​มา​จาก​ชนบท แล้ว​วาง​กางเขน​บน​ตัว​เขา​ให้​แบก​ตาม​หลัง​พระเยซู
27Có đoàn dân đông lắm đi theo Đức Chúa Jêsus, và có mấy người đàn bà đấm ngực khóc về Ngài.
27ฝูงชน​จำนวน​มาก​ติดตาม​พระองค์ รวม​ทั้ง​พวก​ผู้หญิง​ที่​คร่ำครวญ​และ​ร่ำไห้​อาลัย​พระองค์
28Nhưng Đức Chúa Jêsus xây mặt lại với họ mà phán rằng: Hỡi con gái thành Giê-ru-sa-lem, đừng khóc về ta, song khóc về chính mình các ngươi và về con cái các ngươi.
28แต่​พระเยซู​หัน​ไป​หา​พวกนาง และ​กล่าว​ว่า “บุตรสาว​แห่ง​เยรูซาเล็ม อย่า​ร้องไห้​เพื่อ​เรา แต่​จง​ร้องไห้​เพื่อ​ตัว​พวกคุณ​เอง​และ​เพื่อ​ลูก ๆ ของ​พวกคุณ
29Vì nầy, ngày hầu đến, người ta sẽ nói rằng: Phước cho đàn bà son, phước cho dạ không sanh đẻ và vú không cho con bú!
29เพราะ​วัน​เวลา​กำลัง​จะ​มา​ถึง​เมื่อ​คน​จะ​พูด​ว่า ‘หญิง​ที่​เป็น​หมัน ครรภ์​ที่​ไม่​เคย​ให้​กำเนิด และ​เต้านม​ที่​ไม่​เคย​ให้นม​ลูก เป็นสุข’
30Bấy giờ, người ta sẽ nói với núi rằng: Hãy đổ xuống trên chúng ta! với gò rằng: Hãy che chúng ta!
30แล้ว​พวกเขา​จะ​เริ่ม​พูด​กับ​ภูเขา​ว่า ‘จง​ล้ม​ทับ​พวกเรา!’ และ​กับ​เนินเขา​ว่า ‘จง​ปกคลุม​พวกเรา!’
31Vì nếu người ta làm những sự ấy cho cây xanh, thì cây khô sẽ xảy ra sao?
31เพราะ​ถ้า​พวกเขา​ทำ​เช่นนี้​กับ​ต้นไม้​เขียว แล้ว​จะ​เกิด​อะไร​ขึ้น​กับ​ต้นไม้​แห้ง?”
32Chúng cũng đem hai người đi nữa, là kẻ trộm cướp, để giết cùng với Ngài.
32ยัง​มี​อาชญากร​อีก​สอง​คน​ถูก​นำ​ไป​พร้อม​กับ​พระองค์​เพื่อ​ประหาร
33Khi đến một chỗ gọi là chỗ Sọ, họ đóng đinh Ngài trên cây thập tự tại đó, cùng hai tên trộm cướp, một tên bên hữu Ngài, một tên bên tả.
33เมื่อ​พวกเขา​มา​ถึง​สถานที่​ที่​เรียก​ว่า “กะโหลกศีรษะ” พวกเขา​ตรึง​พระองค์​บน​กางเขน​ที่​นั่น​พร้อม​กับ​อาชญากร​สอง​คน คน​หนึ่ง​ทาง​ขวา และ​อีก​คน​หนึ่ง​ทาง​ซ้าย
34Song Đức Chúa Jêsus cầu rằng: Lạy Cha, xin tha cho họ, vì họ không biết mình làm điều gì. Đoạn, họ bắt thăm chia nhau áo xống của Ngài.
34พระเยซู​กล่าว​ว่า “พระบิดา โปรด​ยกโทษ​ให้​พวกเขา เพราะ​พวกเขา​ไม่​รู้​ว่า​กำลัง​ทำ​อะไร” พวกเขา​จับสลาก​แบ่ง​เสื้อผ้า​ของ​พระองค์​กัน
35Dân chúng đứng đó mà ngó. Các người coi việc nhạo cười Ngài, rằng: Nó đã cứu kẻ khác; nếu nó là Đấng Christ, Đấng Đức Chúa Trời đã lựa, thì hãy cứu mình đi!
35ประชาชน​ยืน​ดู​อยู่ พวก​ผู้ปกครอง​ก็​เยาะเย้ย​พระองค์​ด้วย โดย​กล่าว​ว่า “เขา​ช่วย​คน​อื่น​ให้​รอด​ได้ ก็​ให้​เขา​ช่วย​ตัวเอง​สิ ถ้า​เขา​เป็น​พระคริสต์​ของ​พระเจ้า ผู้​ที่​พระองค์​เลือก!”
36Quân lính cũng giỡn cợt Ngài, lại gần đưa giấm cho Ngài uống,
36พวก​ทหาร​ก็​เยาะเย้ย​พระองค์​ด้วย พวกเขา​เข้า​มา​หา​พระองค์ และ​ยื่น​น้ำส้มสายชู​ให้
37mà rằng: Nếu ngươi là Vua dân Giu-đa, hãy tự cứu lấy mình đi!
37พร้อม​กับ​กล่าว​ว่า “ถ้า​ท่าน​เป็น​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว ก็​ช่วย​ตัวเอง​ให้​รอด​สิ!”
38Phía trên đầu Ngài, có đề rằng: Người Nầy Là Vua Dân Giu-đa.
38มี​ข้อความ​เขียน​ไว้​เหนือ​พระองค์​ด้วย​อักษร​กรีก ละติน และ​ฮีบรู​ว่า “คน​นี้​คือ​กษัตริย์​ของ​ชาวยิว”
39Vả, một tên trộm cướp bị đóng đinh cũng mắng nhiếc Ngài rằng: Ngươi không phải là Đấng Christ sao? Hãy tự cứu lấy mình ngươi cùng chúng ta nữa!
39อาชญากร​คน​หนึ่ง​ที่​ถูก​แขวน​อยู่​ก็​ด่าว่า​พระองค์​ว่า “ถ้า​ท่าน​เป็น​พระคริสต์ ก็​ช่วย​ตัวเอง​และ​พวกเรา​ให้​รอด​สิ!”
40Nhưng tên kia trách nó rằng: Ngươi cũng chịu một hình phạt ấy, còn chẳng sợ Đức Chúa Trời sao?
40แต่​อีก​คน​หนึ่ง​กลับ​ตำหนิ​เขา​ว่า “ท่าน​ไม่​เกรง​กลัว​พระเจ้า​เลย​หรือ ทั้ง​ที่​ท่าน​ก็​ถูก​ลงโทษ​แบบ​เดียวกัน?
41Về phần chúng ta, chỉ là sự công bình, vì hình ta chịu xứng với việc ta làm; nhưng người nầy không hề làm một điều gì ác.
41พวกเรา​ถูก​ลงโทษ​อย่าง​ยุติธรรม เพราะ​ได้​รับ​ผล​สมควร​กับ​สิ่ง​ที่​ทำ แต่​คน​นี้​ไม่​ได้​ทำ​อะไร​ผิด”
42Đoạn lại nói rằng: Hỡi Jêsus, khi Ngài đến trong nước mình rồi, xin nhớ lấy tôi!
42แล้ว​เขา​กล่าว​กับ​พระเยซู​ว่า “องค์พระผู้เป็นเจ้า โปรด​ระลึก​ถึง​ข้าพเจ้า​เมื่อ​พระองค์​มา​ใน​อาณาจักร​ของ​พระองค์”
43Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng ngươi, hôm nay ngươi sẽ được ở với ta trong nơi Ba-ra-đi.
43พระเยซู​กล่าว​กับ​เขา​ว่า “เรา​บอก​ความจริง​แก่​ท่าน​ว่า วัน​นี้​ท่าน​จะ​อยู่​กับ​เรา​ใน​อุทยาน”
44Khi đó, ước giờ thứ sáu, khắp xứ đều tối tăm cho đến giờ thứ chín.
44เวลา​นั้น​ประมาณ​ชั่วโมง​ที่​หก และ​ความมืด​ปกคลุม​ทั่ว​แผ่นดิน​จน​ถึง​ชั่วโมง​ที่​เก้า
45Mặt trời trở nên tối, và màn trong đền thờ xé chính giữa ra làm hai.
45ดวงอาทิตย์​มืด​ลง และ​ม่าน​ใน​พระวิหาร​ฉีก​ขาด​เป็น​สอง​ส่วน
46Đức Chúa Jêsus bèn kêu lớn rằng: Hỡi Cha, tôi giao linh hồn lại trong tay Cha! Ngài vừa nói xong thì tắt hơi.
46พระเยซู​ร้อง​เสียงดัง​ว่า “พระบิดา เรา​ฝาก​วิญญาณ​ของ​เรา​ไว้​ใน​มือ​ของ​พระองค์!” เมื่อ​กล่าว​เช่นนี้​แล้ว พระองค์​ก็​สิ้นใจ
47Thầy đội thấy sự đã xảy ra, ngợi khen Đức Chúa Trời rằng: Thật người nầy là người công bình.
47เมื่อ​นายร้อย​เห็น​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น เขา​ถวาย​พระสิริ​แด่​พระเจ้า และ​กล่าว​ว่า “แน่นอน คน​นี้​เป็น​คน​ชอบธรรม”
48Cả dân chúng đi xem, thấy nông nổi làm vậy, đấm ngực mà trở về.
48ฝูงชน​ทั้งหมด​ที่​มา​ชุมนุม​ดู​เหตุการณ์​นี้ เมื่อ​เห็น​สิ่ง​ที่​เกิด​ขึ้น ก็​ตี​อก​ของ​ตน​แล้ว​กลับ​ไป
49Song những kẻ quen biết Đức Chúa Jêsus và các người đàn bà theo Ngài từ xứ Ga-li-lê, đều đứng đằng xa mà ngó.
49คน​รู้จัก​ของ​พระองค์​ทุกคน รวม​ทั้ง​พวก​ผู้หญิง​ที่​ติดตาม​พระองค์​มา​จาก​กาลิลี ยืน​อยู่​ห่าง ๆ และ​มองดู​เหตุการณ์​เหล่านี้
50Có một người, tên là Giô-sép, làm nghị viên tòa công luận, là người chánh trực công bình,
50มี​ชาย​คน​หนึ่ง​ชื่อ​โยเซฟ เป็น​สมาชิก​สภา เป็น​คนดี​และ​ชอบธรรม
51không đồng ý và cũng không dự việc các người kia đã làm. Người ở A-ri- ma-thê, là thành thuộc về xứ Giu-đê, vẫn trông đợi nước Đức Chúa Trời.
51เขา​ไม่ได้​เห็นชอบ​กับ​มติ​และ​การ​กระทำ​ของ​พวกเขา เขา​มา​จาก​อาริมาเธีย เมือง​หนึ่ง​ของ​ชาวยิว และ​กำลัง​รอคอย​อาณาจักร​ของ​พระเจ้า
52Người bèn đi đến Phi-lát mà xin xác Đức Chúa Jêsus.
52ชาย​คน​นี้​ไป​หา​ปีลาต และ​ขอ​ศพ​ของ​พระเยซู
53Khi đã đem xác Ngài xuống khỏi cây thập tự, người lấy vải liệm mà bọc, rồi chôn trong huyệt đã đục nơi hòn đá, là huyệt chưa chôn ai hết.
53เขา​นำ​ศพ​ของ​พระองค์​ลง พัน​ด้วย​ผ้าลินิน และ​วาง​ไว้​ใน​อุโมงค์​ฝังศพ​ที่​เจาะ​ไว้​ใน​ศิลา ซึ่ง​ยัง​ไม่​เคย​มี​ใคร​ถูก​วาง​ไว้
54Bấy giờ là ngày sắm sửa, và ngày Sa-bát gần tới.
54วัน​นั้น​เป็น​วัน​เตรียม และ​วันสะบาโต​ใกล้​จะ​เริ่ม​แล้ว
55Các người đàn bà đã từ xứ Ga-li-lê đến với Đức Chúa Jêsus, theo Giô-sép, xem mả và cũng xem xác Ngài đặt thể nào. Khi trở về, họ sắm sửa những thuốc thơm và sáp thơm.
55พวก​ผู้หญิง​ที่​มา​กับ​พระองค์​จาก​กาลิลี​ก็​ตาม​ไป และ​เห็น​อุโมงค์ฝังศพ และ​เห็น​ว่า​ศพ​ของ​พระองค์​ถูก​วาง​ไว้​อย่างไร
56Ngày Sa-bát, họ nghỉ ngơi theo luật lệ.
56แล้ว​พวกนาง​กลับ​ไป​เตรียม​เครื่องเทศ​และ​น้ำมันหอม ใน​วันสะบาโต​พวกนาง​พักผ่อน​ตาม​พระบัญญัติ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.