Lu
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Ngày thứ nhất trong tuần lễ, khi mờ sáng, các người đàn bà ấy lấy thuốc thơm đã sửa soạn đem đến mồ Ngài.
1ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲟⲩⲁⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲛϣⲱⲣⲡ ⳿ⲉⲙⲁϣⲱ ⲁⲩ⳿ⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲓⲛⲓ ⳿ⲛⲛⲓ⳿ⲥⲑⲟⲓ ⳿ⲉⲧⲁⲩⲥⲉⲃⲧⲱⲧⲟⲩ.
2Họ thấy hòn đá đã lăn ra khỏi cửa mồ;
2ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲱⲛⲓ ⳿ⲉⲁⲩ⳿ⲥⲕⲉⲣⲕⲱⲣϥ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ.
3nhưng bước vào, không thấy xác Đức Chúa Jêsus.
3⳿ⲉⲧⲁⲩϣⲉ ⲇⲉ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲱⲙⲁ ⳿ⲛⲧⲉ Ⲡ⳪ Ⲓⲏ̅ⲥ̅.
4Đang khi không biết nghĩ làm sao, xảy có hai người nam mặt áo sáng như chớp, hiện ra trước mặt họ.
4ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲉⲣⲁⲡⲟⲣⲓⲥⲑⲉ ⲉⲑⲃⲉ ⲫⲁⲓ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲣⲱⲙⲓ ⲃ̅ ⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲥⲁ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ϩⲁⲛϩⲉⲃⲥⲱ ⲉⲩϩⲓⲥⲉⲧⲉⲃⲣⲏϫ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
5Họ đang thất kinh, úp mặt xuống đất; thì hai người ấy nói rằng: Sao các ngươi tìm người sống trong vòng kẻ chết?
5ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⲇⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩϩⲟ ⳿ⲉ⳿ⲡⲕⲁϩⲓ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲡⲉⲧⲟⲛϧ ⲛⲉⲙ ⲓⲣⲉϥⲙⲱⲟⲩⲧ.
6Ngài không ở đây đâu, song Ngài đã sống lại. Hãy nhớ khi Ngài còn ở xứ Ga-li-lê, phán cùng các ngươi thể nào,
6⳿ⲛ⳿ϥⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁⲣⲓ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲓ ⲉϥϧⲉⲛ ϯⲅⲁⲗⲓⲗⲉ⳿ⲁ.
7Ngài đã phán rằng: Con người phải bị nộp trong tay kẻ có tội, phải bị đóng đinh trên cây thập tự, và ngày thứ ba phải sống lại.
7ϥϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩϯ ⳿ⲙ⳿ⲡϣⲏ ⲣⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲛⲉⲛϫⲓϫ ⳿ⲛϩⲁⲛⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛⲣⲉϥⲉⲣⲛⲟⲃⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲥⲉⲁϣϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲱⲛϥ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
8Họ bèn nhớ lại những lời Đức Chúa Jêsus đã phán.
8ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣ⳿ⲫⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥⲥⲁϫⲓ.
9Họ ở mồ trở về, rao truyền mọi sự ấy cho mười một sứ đồ và những người khác.
9ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϩⲁ ⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲁⲩⲧⲁⲙⲉ ⲡⲓⲓ̅ⲁ̅ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲓⲥⲱϫⲡ ⲧⲏⲣⲟⲩ.
10Aáy là Ma-ri Ma-đơ-len, Gian-nơ, và Ma-ri mẹ của Gia-cơ, cùng các đàn bà khác đi với họ đã rao truyền như vậy cho các sứ đồ.
10ⲛⲉ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⲇⲉ ⲧⲉ ϯⲙⲁⲅⲇⲁⲗⲓⲛⲏ ⲛⲉⲙ ⲓⲱⲁⲛⲛⲁ ⲛⲉⲙ ⲙⲁⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ⲛⲧⲉ ⲓⲁⲕⲱⲃⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲱϫⲡ ⲉⲑⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲛⲏ ⳿ⲉⲛⲁⲩϫⲱ ⳿ⲛⲛⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲁⲡⲟⲥⲧⲟⲗⲟⲥ.
11Song các sứ đồ không tin, cho lời ấy như là hư không.
11ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⳿ⲛⲟⲩⲉⲃϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲧⲉⲛϩⲟⲧⲟⲩ ⲁⲛ ⲡⲉ.
12Dầu vậy, Phi-e-rơ đứng dậy, chạy đến mồ, cúi xuống mà dòm, chỉ thấy vải liệm ở trên đất, đoạn về nhà, lạ lùng cho việc đã xảy ra.
12ⲉⲧⲣⲟⲥ ⲇⲉ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⲁϥϭⲟϫⲓ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲥⲟⲙⲥ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲁϥⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ϩⲃⲱⲥ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥϣⲉ ⲛⲁϥ ⳿ⲉⲡⲉϥⲏⲓ ⲉϥⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ.
13Cũng trong ngày ấy, có hai môn đồ đi đến làng kia, gọi là Em-ma-út, cách thành Giê-ru-sa-lem sáu mươi ếch-ta-đơ;
13ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲓⲥ ⲃ̅ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲟⲩ ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲡⲉ ϧⲉⲛ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲉⲩⲛⲁ ⳿ⲉⲟⲩϯⲙⲓ ⲉⲥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲛ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲁⲩ ⲝ̅ ⳿ⲛ⳿ⲥⲧⲁⲇⲓⲟⲛ ⳿ⲉⲡⲉⲥⲣⲁⲛ ⲉⲙⲙⲁⲟⲩⲥ.
14họ đàm luận về những sự đã xảy ra.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲟⲩⲉⲣⲏ ⲟⲩ ⲉⲑⲃⲉ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ.
15Đang khi nói và cãi lẽ nhau, chính Đức Chúa Jêsus đến gần cùng đi đường với họ.
15ⲟⲩⲟϩ ⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲕⲱϯ ⳿ⲛⲑⲟϥ ϩⲱϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥⲙⲟϣⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
16nhưng mắt hai người ấy bị che khuất không nhìn biết Ngài được.
16ⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⲇⲉ ⳿ⲛⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⳿ⲉ⳿ϣⲧⲉⲙⲥⲟⲩⲱⲛϥ.
17Ngài phán cùng họ rằng: Các ngươi đang đi đường, nói chuyện gì cùng nhau vậy? Họ dừng lại, buồn bực lắm.
17ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲓⲥⲁϫⲓ ⲟⲩ ⲛⲉ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛϫⲱ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉⲧⲉⲛⲉⲣⲏⲟⲩ ⲉⲣⲉⲧⲉⲛⲙⲟϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧⲟⲩ ⲉⲩⲟⲕⲉⲙ.
18Một trong hai người tên là Cơ-lê-ô-ba, trả lời rằng: Có phải chỉ ngươi là khách lạ ở thành Giê-ru-sa-lem, không hay việc đã xảy đến tại đó cách mấy bữa rày sao?
18ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲉⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⲡⲉ ⲕⲗⲉⲟⲡⲁⲥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⳿ⲛⲑⲟⲕ ⳿ⲙⲙⲁⲩⲁⲧⲕ ⲉⲧϣⲟⲡ ϧⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉⲕ⳿ⲉⲙⲓ ⳿ⲉⲛⲏ ⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲛⲁⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
19Ngài hỏi rằng: Việc gì vậy? Họ trả lời rằng: Aáy là việc đã xảy ra cho Jêsus Na-xa-rét, một đấng tiên tri, có quyền phép trong việc làm và trong lời nói, trước mặt Đức Chúa Trời và cả chúng dân;
19ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲛⲉ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲛⲏⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲒⲏ̅ⲥ̅ ⲓⲣⲉⲙⲛⲁⲍⲁⲣⲉⲑ ⲫⲏⲉⲧⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϩⲱⲃ ⲛⲉⲙ ⳿ⲡⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲙⲫϯ ⲛⲉⲙ ⲡⲓⲗⲁⲟⲥ ⲧⲏⲣϥ.
20làm sao mà các thầy tế lễ cả cùng các quan đề hình ta đã nộp Ngài để xử tử, và đã đóng đinh trên cây thập tự.
20ϩⲱⲥⲇⲉ ⲁⲩⲧⲏⲓϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲁⲣⲭⲓⲉⲣⲉⲩⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲣⲭⲱⲛ ⲉⲩϩⲁⲡ ⳿ⲛⲧⲉ ⳿ⲫⲙⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲁϣϥ.
21Chúng tôi trông mong Ngài sẽ cứu lấy dân Y-sơ-ra-ên; dầu thể ấy, việc xảy ra đã được ba ngày rồi.
21⳿ⲁⲛⲟⲛ ⲇⲉ ⲁⲛⲉⲣϩⲉⲗⲡⲓⲥ ϫⲉ ⲁⲓ ⲡⲉⲑⲛⲁⲥⲱϯ ⳿ⲙⲡⲓⲥ̅ⲗ̅ ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲁⲓ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲧⲉϥⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲡⲉ ⲫⲁⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉⲧⲁ ⲛⲁⲓ ϣⲱⲡⲓ.
22Thật có mấy người đàn bà trong vòng chúng tôi đã làm cho chúng tôi lấy làm lạ lắm: khi mờ sáng, họ đến mồ,
22ⲁⲗⲗⲁ ⲛⲉⲙ ϩⲁⲛⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⲁⲩ⳿ⲑⲣⲉⲛⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⳿ⲉⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⳿ⲛϣⲱⲣⲡ.
23không thấy xác Ngài, thì về báo rằng có thiên sứ hiện đến, nói Ngài đang sống.
23ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲡⲟⲩϫⲉⲙ ⲡⲉϥⲥⲱⲙⲁ ⲁⲩ⳿ⲓ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲛⲛⲁⲩ ⲉⲟⲩⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲛⲧⲉ ϩⲁⲛⲁⲅⲅⲉⲗⲟⲥ ⲛⲏⲉⲧϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϫⲉ ⳿ϥⲟⲛϧ.
24Có mấy người trong vòng chúng tôi cũng đi thăm mồ, thấy mọi điều y như lời họ nói; còn Ngài thì không thấy.
24ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϣⲉ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ⳿ⲉⲡⲓ⳿ⲙϩⲁⲩ ⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲁ ⲛⲓⲕⲉϩⲓ⳿ⲟⲙⲓ ϫⲟⲥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⳿ⲙⲡⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
25Đức Chúa Jêsus bèn phán rằng: Hỡi những kẻ dại dột, có lòng chậm tin lời các đấng tiên tri nói!
25ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲱ ⲛⲓⲁⲛⲟⲏⲧⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲟⲥⲕ ⲉⲛ ⲟⲩϩⲏⲧ ⳿ⲉⲛⲁϩϯ ⳿ⲉϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ.
26Há chẳng phải Đấng Christ chịu thương khó thể ấy, mới được vào sự vinh hiển mình sao?
26ⲙⲏ ⲛⲁⲥⲭⲏ ⲁⲛ ⲉⲑⲣⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϭⲓ ⳿ⲛⲛⲁⲓ⳿ⲙⲕⲁⲩϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϣⲉ ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲉϥⲱⲟⲩ.
27Đoạn, Ngài bắt đầu từ Môi-se rồi kế đến mọi đấng tiên tri mà cắt nghĩa cho hai người đó những lời chỉ về Ngài trong cả Kinh Thánh.
27ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲛⲁϥⲉⲣⲙⲏ ⲛⲉⲩⲓⲛ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩ ⲛⲉ ⲛⲏ ⲧϧⲉⲛ ⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲉⲑⲃⲏⲧϥ.
28Khi hai người đi gần đến làng mình định đi, thì Đức Chúa Jêsus dường như muốn đi xa hơn nữa.
28ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϧⲱⲛⲧ ⳿ⲉⲡⲓϯⲙⲓ ⲉⲛⲁⲩⲛⲁϣⲉ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲁϥⲉⲣ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉϥⲛⲁⲟⲩⲉⲓ ⲉϥⲙⲟϣⲓ.
29Nhưng họ ép Ngài dừng lại, mà thưa rằng: Xin ở lại với chúng tôi; vì trời đã xế chiều hầu tối. Vậy, Ngài vào ở lại cùng họ.
29ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲟⲛⲥ ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϫⲉ ⲣⲟⲩϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲇⲏ ⲁϥⲣⲓⲕⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⲉ ⲛⲧⲉϥⲟϩⲓ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
30Đang khi Ngài ngồi ăn cùng hai người, thì lấy bánh, chúc tạ, đoạn, bẻ ra cho họ.
30ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁϥⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲱⲟⲩ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲱⲓⲕ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲫⲁϣϥ ⲛⲁϥϯ ⲛⲱⲟⲩ ⲡⲉ.
31Mắt họ bèn mở ra, mà nhìn biết Ngài; song Ngài thoạt biến đi không thấy.
31⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⳿ⲁ ⲛⲟⲩⲃⲁⲗ ⲟⲩⲱⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲥⲟⲩⲱⲛϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲟϥ ⲁϥⲉⲣⲁⲑⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲃⲟⲗϩⲁⲣⲱⲟⲩ.
32hai người nói cùng nhau rằng: Khi nãy đi đường, Ngài nói cùng chúng ta và cắt nghĩa Kinh Thánh, lòng chúng ta há chẳng nóng nảy sao?
32ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲟⲩ⳿ⲉⲣⲏⲟⲩ ϫⲉ ⲙⲏ ⲛⲁⲣⲉ ⲡⲉⲛϩⲏⲧ ⲣⲟⲕϩ ⲁⲛ ⲡⲉ ⳿ⲛ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲛϧⲏⲧⲉⲛ ϩⲱⲥ ⲁϥⲥⲁϫⲓ ⲛⲉⲙⲁⲛ ϩⲓ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲉϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲛⲁⲛ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
33Nội giờ đó, họ liền đứng dậy, trở về thành Giê-ru-sa-lem, gặp mười một sứ đồ cùng các môn đồ khác đang nhóm lại,
33ⲩⲟϩ ⲁⲩⲧⲱⲟⲩⲛⲟⲩ ϧⲉⲛ ϯⲟⲩⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲁⲩⲧⲁⲥⲑⲟ ⳿ⲉⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩϫⲓⲙⲓ ⳿ⲙⲡⲓⲓ̅ⲁ̅ ⲉⲩⲑⲟⲩⲏⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲏⲉⲑⲛⲉⲙⲱⲟⲩ.
34nói với họ rằng: Chúa thật đã sống lại, và hiện ra với Si-môn.
34ⲉⲩϫⲱ ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲟⲛⲧⲱⲥ ⲁϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲛϫⲉ Ⲡ⳪ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲟⲛϩϥ ⳿ⲉⲥⲓⲙⲱⲛ.
35Rồi hai người thuật lại sự đã xảy đến khi đi đường, và nhìn biết Ngài lúc bẻ bánh ra là thể nào.
35ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⳿ⲙ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲧⲁϥⲟⲩⲱⲛϩ ⳿ⲉ⳿ⲣⲱⲟⲩ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲫⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲓⲱⲓⲕ.
36Môn đồ đang nói chuyện như vậy, chính Đức Chúa Jêsus hiện ra giữa đó mà phán rằng: Bình an cho các ngươi!
36ⲛⲁⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲥⲁϫⲓ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲟϥ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲁϥⲟϩⲓ ⳿ⲉⲣⲁⲧϥ ϧⲉⲛ ⲧⲟⲩⲙⲏϯ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ϯϩⲓⲣⲏⲛⲏ ⲛⲱⲧⲉⲛ.
37Nhưng môn đồ đều sửng sốt rụng rời, tưởng thấy thần.
37ⲉⲧⲁⲩ⳿ϣⲑⲟⲣⲧⲉⲣ ⲇⲉ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁⲩϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⲟⲩϩⲟϯ ⲛⲁⲩⲙⲉⲩⲓ ϫⲉ ⲟⲩⲡ͞ⲛⲁ̅ ⲡⲉ ⲉⲧⲟⲩⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ.
38Ngài phán rằng: Sao các ngươi bối rối, và sao trong lòng các ngươi nghi làm vậy?
38ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲧⲉⲧⲉⲛ⳿ϣⲧⲉⲣⲑⲱⲣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉⲟⲩ ⲥⲉⲛⲏⲟⲩ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲙⲉⲩⲓ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲛⲉⲧⲉⲛϩⲏⲧ.
39Hãy xem tay chân ta: thật chính ta. Hãy rờ đến ta, và hãy xem; thần thì không có thịt xương, mà các ngươi thấy ta có.
39⳿ⲁⲛⲁⲩ ⲉⲛⲁϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲁϭⲁⲗⲁⲩϫ ϫⲉ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ⲡⲉ ϫⲟⲙϫⲉⲙ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲁⲩ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲡ͞ⲛⲁ̅ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛⲧⲉϥ ⲥⲁⲣⲝ ϩⲓ ⲕⲁⲥ ⲕⲁⲧⲁ⳿ⲫⲣⲏϯ ⲉⲧⲉⲧⲉⲛⲛⲁⲩ ⲉⲣⲟⲓ ⳿ⲉⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲓ.
40Đang phán vậy, Ngài giơ tay và chân ra cho xem.
40ⲟⲩⲟϩ ⲫⲁⲓ ⲉⲧⲁϥϫⲟϥ ⲁϥⲧⲁⲙⲱⲟⲩ ⳿ⲉⲛⲉϥϫⲓϫ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϭⲁⲗⲁⲩϫ.
41Nhưng vì cớ môn đồ vui mừng nên chưa tin chắc, và lấy làm lạ, thì Ngài phán rằng: ỳ đây các ngươi có gì ăn không?
41ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲉⲩⲟⲓ ⳿ⲛⲁⲑⲛⲁϩϯ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲣⲁϣⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲩⲉⲣ⳿ϣⲫⲏⲣⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛⲧⲉⲧⲉⲛ ⳿ⲛⲭⲁⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲙⲁ.
42Môn đồ dâng cho Ngài một miếng cá nướng.
42⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩϯ ⲛⲁϥ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲣⲟⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲩⲧⲉⲃⲧ ⲉϥϫⲉϥϫⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲙⲟⲩⲗϩ ⳿ⲛ⳿ⲉⲃⲓⲱ.
43Ngài nhận lấy mà ăn trước mặt môn đồ.
43ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϭⲓ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ⲙⲑⲟ ⲁϥⲟⲩⲱⲙ.
44Đoạn, Ngài phán rằng: Aáy đó là điều mà khi ta còn ở với các ngươi, ta bảo các ngươi rằng mọi sự đã chép về ta trong luật pháp Môi-se, các sách tiên tri, cùng các Thi Thiên phải được ứng nghiệm.
44ⲡⲉϫⲁϥ ⲇⲉ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲁⲓ ⲛⲉ ⲁⲥⲁϫⲓ ⲉⲧⲁⲓϫⲟⲧⲟⲩ ⲛⲱⲧⲉⲛ ⲉⲧⲓ ⲉⲓⲭⲏ ⲛⲉⲙⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ϩⲱϯ ⳿ⲛⲧⲟⲩϫⲱⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⳿ⲫⲛⲟⲙⲟⲥ ⳿ⲙⲙⲱ⳿ⲩⲥⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲓ⳿ⲡⲣⲟⲫⲏⲧⲏⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲯⲁⲗⲙⲟⲥ ⲉⲑⲃⲏⲧ.
45Bấy giờ Ngài mở trí cho môn đồ được hiểu Kinh Thánh.
45ⲧⲟⲧⲉ ⲁϥⲟⲩⲱⲛ ⳿ⲙⲡⲟⲩϩⲏⲧ ⲉⲑⲣⲟⲩⲕⲁϯ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲅⲣⲁⲫⲏ ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ.
46Ngài phán: Có lời chép rằng Đấng Christ phải chịu đau đớn dường ấy, ngày thứ ba sẽ từ kẻ chết sống lại,
46ϫⲉ ⲥ⳿ⲥϧⲏⲟⲩⲧ ⳿ⲙⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲉⲑⲣⲉ Ⲡⲭ̅ⲥ̅ ϣⲉⲡ⳿ⲙⲕⲁϩ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥⲧⲱⲛϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲏⲉⲑⲙⲱⲟⲩⲧ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲙⲁϩⲅ̅ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ.
47và người ta sẽ nhân danh Ngài mà rao giảng cho dân các nước sự ăn năn để được tha tội, bắt đầu từ thành Giê-ru-sa-lem.
47ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲟⲩϩⲓⲱⲓϣ ⳿ⲛⲟⲩⲙⲉⲧⲁⲛⲟⲓ⳿ⲁ ϧⲉⲛ ⲡⲉϥⲣⲁⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲭⲁ ⲛⲟⲃⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲛⲓⲉⲑⲛⲟⲥ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲉⲁⲧⲉⲧⲉⲛⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⲓⲥϫⲉⲛ ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅.
48Các ngươi làm chứng về mọi việc đó; ta đây sẽ ban cho các ngươi điều Cha ta đã hứa,
48⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲧⲉⲣⲙⲉⲑⲣⲉ ϧⲁ ⲛⲁⲓ.
49còn về phần các ngươi, hãy đợi trong thành cho đến khi được mặc lấy quyền phép từ trên cao.
49ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲁⲛⲟⲕ ϯⲛⲁⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲓⲱϣ ⳿ⲛⲧⲉ ⲡⲁⲓⲱⲧ ⳿ⲉϫⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⳿ⲛⲑⲱⲧⲉⲛ ⲇⲉ ϩⲉⲙⲥⲓ ϧⲉⲛ ϯⲃⲁⲕⲓ ϣⲁⲧⲉⲧⲉⲛϭⲓ ⲛⲟⲩϫⲟⲙ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϭⲓⲥⲓ.
50Kế đó, Ngài đem môn đồ đi đến nơi xung quanh làng Bê-tha-ni, giơ tay lên mà ban phước cho.
50ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲉⲛⲟⲩ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ϣⲁ ⲃⲏⲑⲁⲛⲓ⳿ⲁ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥϥⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲉϥϫⲓϫ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ.
51Đang khi ban phước, Ngài lìa môn đồ mà được đem lên trời.
51ⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ϧⲉⲛ ⳿ⲡϫⲓⲛⲧⲉϥ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲣⲱⲟⲩ ⲁϥⲟⲩⲱϯ ⲥⲁⲃⲟⲗ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲱⲗⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲡⲉ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⳿ⲉ⳿ⲧⲫⲉ.
52Môn đồ thờ lạy Ngài rồi trở về thành Giê-ru-sa-lem, mừng rỡ lắm.
52ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲧⲁⲩⲟⲩⲱϣⲧ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁⲩⲕⲟⲧⲟⲩ ⳿ⲉ⳿ⲓⲗ̅ⲏ̅ⲙ̅ ⲛⲉⲙ ⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲣⲁϣⲓ.
53Môn đồ cứ ở trong đền thờ luôn, ngợi khen Đức Chúa Trời.
53ⲟⲩⲟϩ ⲛⲁⲩⲭⲏ ⳿ⲛⲥⲏⲟⲩ ⲛⲓⲃⲉⲛ ϧⲉⲛ ⲡⲓⲉⲣⲫⲉⲓ ⲉⲩ⳿ⲥⲙⲟⲩ ⳿ⲉⲫϯ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.