Lu
Chapter 14
Vietnamese Bible (1923 t…

Read in

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Vietnamese Bible (1923 translation)
vs Coptic New Testament

Compare with

Smith–Van Dyck Arabic Bible (فان دايك)Brezhoneg (Breton Gospels, 1827)Judson Burmese Bible (1840)Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsChinese Union Version, punctuated (Simplified)Chinese Union Version, punctuated (Traditional)Coptic New TestamentCoptic New Testament (Bohairic)Kralice Bible (1613)Testamenta Marra (Dieri New Testament)Petrus Canisius Bible, 1939 (De Heilige Schrift)Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)Berean Standard BibleDouay-Rheims Bible, American Edition (1899)King James Version with ApocryphaWorld English BibleLondona Biblio (Esperanto, 1910)Louis Segond 1910Lutherbibel 1912Greek New Testament, word by word (STEPBible TAGNT)Greek New Testament: 1904 Patriarchal Text (Byzantine)Greek New Testament: Byzantine Text (Robinson–Pierpont 2018)Greek New Testament: Textus ReceptusSBL Greek New TestamentBaibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)Modern Hebrew BibleDiodati Bibbia 1885Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Korean Bible, 1910 (한국어 성경)Bible Mutal (Kosraean)Clementine Vulgate, 1598Baibal Olcim (Matupi Chin)Meriam Mir GospelsOld Persian Version (ترجمه قدیم)Kadede Kap (Pohnpeian New Testament and Psalms)Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptSynodal Translation (Синодальный перевод)Daničić–Karadžić Bible (1868), CyrillicReina-Valera 1909Biblia Takatifu (Swahili): New Testament portionsFreedom Bible (Thai)Tongan Bible, Revised West VersionKulish and Puluj Bible (1905)Stop comparing
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Coptic New Testament
1Một ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus vào nhà một người kẻ cả dòng Pha-ri-si để dùng bữa, những người ở đó dòm hành Ngài.
1ⲟⲩⲟϩ ⲁⲥϣⲱⲡⲓ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉ⳿ⲡⲏⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲣⲭⲱⲛ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ⳿ⲉⲟⲩⲱⲙ ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲛⲁⲩϯ ⳿ⲛ⳿ϩⲑⲏⲟⲩ ⲛⲁϥ ⲡⲉ.
2Số là có một người mắc bịnh thủy thũng ở trước mặt Ngài.
2ⲟⲩⲟϩ ϩⲏⲡⲡⲉ ⲛⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲛϩⲩⲇⲣⲱⲡⲓⲕⲟⲥ ⲉϥⲭⲏ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
3Đức Chúa Jêsus cất tiếng hỏi thầy dạy luật và người Pha-ri-si rằng: Trong ngày Sa-bát, có nên chữa bịnh hay không?
3ⲩⲟϩ ⲁϥⲉⲣⲟⲩⲱ ⳿ⲛϫⲉ Ⲓⲏ̅ⲥ̅ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲛⲛⲓⲛⲟⲙⲓⲕⲟⲥ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲫⲁⲣⲓⲥⲉⲟⲥ ⲉϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⳿ⲥϣⲉ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲉⲑⲛⲁⲛⲉϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ ϣⲁⲛ ⳿ⲙⲙⲟⲛ.
4Họ đều làm thinh. Ngài bèn đem người bịnh chữa lành, rồi cho về.
4ⲛⲑⲱⲟⲩ ⲇⲉ ⲁⲩⲭⲁⲣⲱⲟⲩ ⲟⲩⲟϩ ⲁϥ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲁϥⲧⲁⲗϭⲟϥ ⲁϥⲭⲁϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
5Đoạn, Ngài phán cùng họ rằng: Nào có ai trong các ngươi, đang ngày Sa- bát, nếu có con trai hay là bò mình té xuống giếng mà không kéo liền lên sao?
5ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ ϫⲉ ⲛⲓⲙ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱ ⲉ ⲉϥ⳿ⲉϩⲉ ⲛⲁϩⲉⲓ ⳿ⲉ⳿ϧⲣⲏⲓ ⳿ⲉⲟⲩϣⲱϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ϥⲛⲁ⳿ⲉⲛϥ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲁⲛ ⲥⲁⲧⲟⲧϥ ϧⲉⲛ ⳿ⲡ⳿ⲉϩⲟⲟⲩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓⲥⲁⲃⲃⲁⲧⲟⲛ.
6Họ không đối đáp gì về điều đó được.
6ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲟⲩ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⲛⲉⲣⲟⲩⲱ ⲛⲁϥ ⲟⲩⲃⲉ ⲛⲁⲓ.
7Ngài thấy những kẻ được mời đều lựa chỗ ngồi trên, nên phán cùng họ thí dụ nầy:
7ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲛⲟⲩⲡⲁⲣⲁⲃⲟⲗⲏ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⲉϥⲛⲁⲩ ϫⲉ ⲡⲱⲥ ⲛⲁⲩⲥⲱⲧⲡ ⲛⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲛⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ϥϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ.
8Khi người ta mời ngươi dự tiệc cưới, chớ ngồi chỗ cao nhất, vì e rằng trong những khách mời có ai tôn trọng hơn ngươi,
8ϫⲉ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲣⲉϣⲁⲛ ⲟⲩⲁⲓ ⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲟⲡ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲣⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲉⲡⲓϣⲟⲣⲡ ⳿ⲙⲙⲁ⳿ⲛⲣⲱⲧⲉⲃ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⲁⲩⲑⲁϩⲉⲙ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ϥⲧⲁⲓⲏ ⲟⲩⲧ ⲉϩⲟⲧⲉⲣⲟⲕ.
9người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hãy nhường chỗ cho người nầy ngồi, mà ngươi xấu hổ vì phải xuống chỗ chót chăng.
9ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⲛⲉⲙⲁϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲭⲁ ⲡⲓⲙⲁ ⳿ⲙⲫⲁⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲭⲛⲁⲉⲣϩⲏⲧⲥ ϧⲉⲛ ⲟⲩϣⲓⲡⲓ ⳿ⲉ⳿ⲁⲙⲟⲛⲓ ⳿ⲙⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ⳿ⲙⲙⲁ.
10Nhưng khi ngươi được mời, hãy ngồi chỗ chót, người đứng mời sẽ đến nói cùng ngươi rằng: Hỡi bạn, xin ngồi lên cao hơn. Vậy thì điều đó sẽ làm cho ngươi được kính trọng trước mặt những người đồng bàn mình.
10ⲁⲗⲗⲁ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲩϣⲁⲛⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⲣⲱⲧⲉⲃ ⳿ⲙⲡⲓϧⲁ⳿ⲉ ϩⲓⲛⲁ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁϥϣⲁⲛ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉⲕ ⳿ⲛⲧⲉϥϫⲟⲥ ⲛⲁⲕ ϫⲉ ⲡⲁ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲟⲑⲃⲉⲕ ⳿ⲉ⳿ⲡϣⲱⲓ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲣⲉ ⲟⲩⲱⲟⲩ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ ⳿ⲙⲡⲉ⳿ⲙⲑⲟ ⳿ⲛⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲑⲣⲱⲧⲉⲃ ⲛⲉⲙⲁⲕ.
11Bởi vì ai tự nhắc mình lên, sẽ phải hạ xuống, còn ai tự hạ mình xuống, sẽ được nhắc lên.
11ϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁϭⲁⲥϥ ⲥⲉⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲑⲉⲃⲓⲟϥ ⲥⲉⲛⲁϭⲁⲥϥ.
12Ngài cũng phán với người mời Ngài rằng: Khi ngươi đãi bữa trưa hoặc bữa tối, đừng mời bạn hữu, anh em, bà con và láng giềng giàu, e rằng họ cũng mời lại mà trả cho ngươi chăng.
12ⲛⲁϥϫⲱ ⲇⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲙⲫⲏⲉⲧⲁϥⲑⲁϩⲙⲉϥ ϫⲉ ϩⲟⲧⲁⲛ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲁⲣⲓⲥⲧⲟⲛ ⲓⲉ ⲟⲩⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲙⲡⲉⲣⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉⲛⲉⲕ⳿ϣⲫⲏⲣ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲟⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕⲥⲩⲅⲅⲉⲛⲏⲥ ⲩⲇⲉ ⲛⲉⲕⲑⲉϣⲉⲩ ⳿ⲛⲣⲁⲙⲁⲟ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲥⲉⲑⲁϩⲙⲉⲕ ϩⲱⲕ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲛⲧⲉ ⲟⲩϣⲉⲃⲓⲱ ϣⲱⲡⲓ ⲛⲁⲕ.
13Song khi ngươi đãi tiệc, hãy mời những kẻ nghèo khó, tàn tật, què, đui,
13ⲁⲗⲗⲁ ⲁⲕϣⲁⲛ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩϣⲟⲡⲥ ⲙⲟⲩϯ ⳿ⲉϩⲁⲛϩⲏⲕⲓ ϩⲁⲛⲁⲧϫⲟⲙ ϩⲁⲛϭⲁⲗⲉⲩ ϩⲁⲛⲃⲉⲗⲗⲉⲩ.
14thì ngươi sẽ được phước, vì họ không có thể trả lại cho ngươi; đến k” kẻ công bình sống lại, ngươi sẽ được trả.
14ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲭⲛⲁⲉⲣⲟⲩⲙⲁⲕⲁⲣⲓⲟⲥ ϫⲉ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲱⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉϯϣⲉⲃⲓⲱ ⲛⲁⲕ ⲥⲉⲛⲁϯ ⲁⲣ ⲛⲁⲕ ⳿ⲛⲧⲟⲩϣⲉⲃⲓⲱ ϧⲉⲛ ϯⲁⲛⲁⲥⲧⲁⲥⲓⲥ ⳿ⲛⲧⲉ ⲛⲓ⳿ⲑⲙⲏⲓ.
15Một người đồng tiệc nghe lời đó, thì thưa Ngài rằng: Phước cho kẻ sẽ được ăn bánh trong nước Đức Chúa Trời!
15ⲉⲧⲁϥⲥⲱⲧⲉⲙ ⲇⲉ ⳿ⲉⲛⲁⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲁⲓ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲑⲣⲟⲧⲉⲃ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲱⲟⲩⲛⲓⲁⲧϥ ⲙⲫⲏⲉⲑⲛⲁⲟⲩⲱⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲓⲕ ϧⲉⲛ ϯⲙⲉⲧⲟⲩⲣⲟ ⳿ⲛⲧⲉ ⲫϯ.
16Nhưng Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có người kia dọn tiệc lớn, mời nhiều người ăn.
16⳿ⲛⲑⲟϥ ⲇⲉ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲟⲩⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲁϥ⳿ⲓⲣⲓ ⳿ⲛⲟⲩⲛⲓϣϯ ⳿ⲛⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⲟⲩⲟϩ ϥⲑⲁϩⲉⲙ ⲟⲩⲙⲏϣ.
17Khi đến giờ ăn, sai đầy tớ mình đi nói với những kẻ được mời rằng: Hãy đến, mọi sự đã sẵn rồi.
17ⲟⲩⲟϩ ⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲱⲕ ⳿ⲙ⳿ⲫⲛⲁⲩ ⳿ⲛⲇⲓⲡⲛⲟⲛ ⳿ⲉϫⲟⲥ ⳿ⲛⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ⲉⲑⲣⲟⲩ⳿ⲓ ϫⲉ ϩⲏⲇⲏ ϩⲱⲃ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲥⲉⲃⲧⲱⲧ.
18Song họ đồng tình xin kiếu hết. Người thứ nhất nói rằng: Tôi có mua một đám ruộng, cần phải đi coi; xin cho tôi kiếu.
18ⲟⲩⲟϩ ⲁⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲉⲣⲡⲁⲣⲉⲧⲓⲥⲑⲉ ϧⲉⲛ ⲟⲩ⳿ϧⲣⲱⲟⲩ ⳿ⲛⲟⲩⲱⲧ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⲡⲓϩⲟⲩⲓⲧ ⲁϥϫⲟⲥ ϫⲉ ⲁⲓϣⲱⲡ ⳿ⲛⲟⲩⲓⲟϩⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲩⲟⲛ ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲏ ⲧⲟⲓ ⳿ⲉⲣⲟⲓ ⲉⲑⲣⲓϣⲉ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲁⲛⲁⲩ ⳿ⲉⲣⲟϥ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϩⲱⲥ ⳿ⲛϯⲛⲏⲟⲩ ⲁⲛ.
19Kẻ khác rằng: Tôi có mua năm cặp bò, phải đi xem thử; xin cho tôi kiếu.
19ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ϫⲉ ⲁⲓϣⲉⲡ ̅ ⲛϩⲉⲃⲓ ⳿ⲛ⳿ⲉϩⲉ ⲟⲩⲟϩ ϯⲛⲁϣⲉ ⲛⲏⲓ ⳿ⲛⲧⲁⲉⲣⲇⲟⲕⲓⲙⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲙⲙⲱⲟⲩ ϯϯϩⲟ ⳿ⲉⲣⲟⲕ ⲭⲁⲧ ⳿ⲛⲧⲟⲧⲕ ϩⲱⲥ ϯⲛⲏⲟⲩ ⲁⲛ.
20Kẻ khác nữa rằng: Tôi mới cưới vợ, vậy tôi đi không được.
20ⲟⲩⲟϩ ⲕⲉⲟⲩⲁⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⲉ ⲁⲓϭⲓ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲑⲃⲉⲫⲁⲓ ϯⲛⲁ⳿ⲓ ⲁⲛ.
21Đầy tớ trở về, trình việc đó cho chủ mình. Chủ bèn nổi giận, biểu đầy tớ rằng: Hãy đi mau ra ngoài chợ, và các đường phố, đem những kẻ nghèo khó, tàn tật, đui, què vào đây.
21ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥ⳿ⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ⲁϥⲧⲁⲙⲉ ⲡⲉϥϫ̅ⲥ̅ ⲧⲟⲧⲉ ⲉⲧⲁϥϫⲱⲛⲧ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓⲛⲉⲃⲏⲓ ⲡⲉϫⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉϥⲃⲱⲕ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲭⲱⲗⲉⲙ ⳿ⲉⲛⲓ⳿ⲡⲗⲁⲧⲓ⳿ⲁ ⲛⲉⲙ ⲛⲓϧⲓⲣ ⳿ⲛⲧⲉ ϯ ⲃⲁⲕⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲓϩⲏⲕⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲁⲧϫⲟⲙ ⲛⲉⲙ ⲛⲓⲃⲉⲗⲗⲉⲩ ⲛⲓⲧⲟⲩ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ⳿ⲉⲡⲁⲓⲙⲁ.
22Sau lại đầy tớ trình rằng: Thưa chủ, điều chủ dạy, đã làm rồi, mà hãy còn thừa chỗ.
22ⲟⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ ⲡⲓⲃⲱⲕ ϫⲉ Ⲡ⳪ ⲁϥϣⲱⲡⲓ ⳿ⲛϫⲉ ⲫⲏⲉⲧⲁⲕⲟⲩⲁϩⲥⲁϩⲛⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲉⲧⲓ ⲟⲩⲟⲛ ⲙⲁ.
23Chủ nhà lại biểu rằng: Hãy ra ngoài đường và dọc hàng rào, gặp ai thì ép mời vào, cho được đầy nhà ta.
23ⲩⲟϩ ⲡⲉϫⲉ Ⲡ⳪ ⳿ⲙⲡⲓⲃⲱⲕ ⲛⲁϥ ϫⲉ ⲙⲁϣⲉ ⲛⲁⲕ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉⲛⲓⲙⲱⲓⲧ ⲛⲉⲙ ⲛⲓ⳿ⲫⲣⲁⲅⲙⲟⲥ ⲟⲩⲟϩ ⲁⲣⲓ⳿ⲁⲛⲁⲅⲕⲁⲍⲓⲛ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉϧⲟⲩⲛ ϩⲓⲛⲁ ⳿ⲛⲧⲉϥⲙⲟϩ ⳿ⲛϫⲉ ⲁⲏⲓ.
24Vì, ta nói cùng các ngươi, trong những kẻ đã mời trước, không có ai được nếm bữa tiệc của ta đâu.
24ϯϫⲱ ⲅⲁⲣ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ⲛⲱⲧⲉⲛ ϫⲉ ⳿ⲛⲛⲉ ⳿ϩⲗⲓ ⳿ⲛⲛⲓⲣⲱⲙⲓ ⳿ⲉⲧⲉ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⲛⲏⲉⲧⲑⲁϩⲉⲙ ϫⲉⲙϯⲡⲓ ⳿ⲙⲡⲁⲇⲓⲡⲛⲟⲛ.
25Có đoàn dân đông cùng đi với Đức Chúa Jêsus; Ngài xây lại cùng họ mà phán rằng:
25ⲛⲁⲩⲙⲟϣⲓ ⲇⲉ ⲉⲙⲁϥ ⳿ⲛϫⲉ ϩⲁⲛⲛⲓϣϯ ⳿ⲙⲙⲏϣ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲁϥⲫⲟⲛϩϥ ⲡⲉϫⲁϥ ⲛⲱⲟⲩ.
26Nếu có ai đến theo ta mà không ghét cha mẹ, vợ con, anh em, chị em mình, và chính sự sống mình nữa, thì không được làm môn đồ ta.
26ϫⲉ ⲫⲏⲉⲑⲛⲏⲟⲩ ϩⲁⲣⲟⲓ ⲟⲩⲟϩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲙⲉⲥⲧⲉ ⲡⲉϥⲓⲱⲧ ⲛⲉⲙ ⲉϥⲙⲁⲩ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥ⳿ⲥϩⲓⲙⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥϣⲏⲣⲓ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥ⳿ⲥⲛⲏⲟⲩ ⲛⲉⲙ ⲛⲉϥⲥⲱⲛⲓ ⲉⲧⲓ ⲇⲉ ⲛⲉⲙ ⲧⲉϥⲕⲉⲯⲩⲭⲏ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲉⲣ ⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
27Còn ai không vác thập tự giá mình mà theo ta, cũng không được làm môn đồ ta.
27ⲫⲏⲉⲧⲉⲛϥⲛⲁⲧⲁⲗⲉ ⲡⲉϥ ̇ⲉⲣⲟϥ ⲁⲛ ⲟⲩⲟϩ ⲛⲧⲉϥⲟⲩⲁϩϥ ⲛⲥⲱⲓ ⲙⲙⲟⲛ ϭϫⲟⲙ ⲙⲙⲟϥ ⲉⲉⲣⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
28Vả, trong các ngươi có ai là người muốn xây một cái tháp, mà trước không ngồi tính phí tổn cho biết mình có đủ của đặng làm xong việc cùng chăng sao?
28ⲛⲓⲙ ⲅⲁⲣ ⲉⲃⲟⲗ ϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉϥⲟⲩⲱϣ ⳿ⲉⲕⲉⲧ ⲟⲩⲡⲩⲣⲅⲟⲥ ⲙⲏ ⳿ϥⲛⲁϩⲉⲙⲥⲓ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉϥϥⲓⲱⲡ ⳿ⲛϯⲇⲁⲡⲁⲛⲏ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ⲛⲧⲁϥ ⳿ⲙⲙⲁⲩ ⳿ⲉⲉⲣ ⲡⲉϥⲥⲟⲃϯ.
29e khi đã xây nền rồi, không làm xong được, thì mọi người thấy liền chê cười,
29ϩⲓⲛⲁ ⲙⲏⲡⲱⲥ ⳿ⲛⲧⲉϥⲭⲁ ϯⲥⲉⲛϯ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲛⲧⲟⲩⲉⲣϩⲏⲧⲥ ⳿ⲛⲥⲱⲃⲓ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲑⲛⲁⲩ.
30và rằng: Người nầy khởi công xây, mà không thể làm xong được!
30ⲉⲩϫⲱ ⳿ⲙⲙⲟⲥ ϫⲉ ⲡⲁⲓⲣⲱⲙⲓ ⲁϥⲉⲣϩⲏ ⲧⲥ ⳿ⲛⲕⲱⲧ ⲟⲩⲟϩ ⳿ⲙⲡⲉϥ⳿ϣϫⲉⲙϫⲟⲙ ⳿ⲛϫⲟⲕϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ.
31Hay là có vua nào đi đánh trận cùng vua khác, mà trước không ngồi bàn luận xem mình đem đi một muôn lính có thể địch nổi vua kia đem hai muôn cùng chăng sao?
31ⲓⲉ ⲛⲓⲙ ⳿ⲛⲟⲩⲣⲟ ⲉⲑⲛⲁϣⲉ ⲛⲁϥ ⲉ⳿ⲡⲡⲟⲗⲉⲙⲟⲥ ⳿ⲉϯ ⲛⲉⲙ ⲕⲉⲟⲩⲣⲟ ⲙⲏ ⳿ϥⲛⲁϩⲉⲙⲥⲓ ⲁⲛ ⳿ⲛϣⲟⲣⲡ ⳿ⲛⲧⲉϥⲥⲟϭⲛⲓ ϫⲉ ⲁⲛ ⲟⲩⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϧⲉⲛ ⲓ̅ ⳿ⲛϣⲟ ⳿ⲉ⳿ⲓ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⳿ⲉ⳿ϩⲣⲁϥ ⳿ⲙⲡⲉⲑⲛⲏ ⲟⲩ ⲉϫⲱϥ ⲛⲉⲙ ⲕ̅ ⳿ⲛϣⲟ.
32Bằng chẳng nổi, khi vua kia còn ở xa, sai sứ đi xin hòa.
32⳿ⲙⲙⲟⲛ ⲉⲧⲓ ⲓⲥϫⲉⲛ ⲉϥⲟⲩⲏⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟϥ ϣⲁϥⲟⲩⲱⲣⲡ ⳿ⲛⲟⲩ⳿ⲡⲣⲉⲥⲃⲓ⳿ⲁ ⲉϥⲕⲱϯ ⳿ⲛⲥⲁ ⲟⲩϩⲓⲣⲏⲛⲏ.
33Như vậy, nếu ai trong các ngươi không bỏ mọi sự mình có, thì không được làm môn đồ ta.
33ⲡⲁⲓⲣⲏϯ ⲩⲟⲛ ⲛⲓⲃⲉⲛ ⲉⲧϧⲉⲛ ⲑⲏⲛⲟⲩ ⲉⲧⲉ⳿ⲛ⳿ϥⲛⲁⲉⲣⲁⲡⲟⲧⲁⲍⲉⲥⲑⲉ ⲁⲛ ⳿ⲛⲛⲉϥϩⲩⲡⲁⲣ ⲭⲟⲛⲧ⳿ⲁ ⲧⲏⲣⲟⲩ ⳿ⲙⲙⲟⲛ ⳿ϣϫⲟⲙ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲉⲣ ⲙⲁⲑⲏⲧⲏⲥ ⲛⲏⲓ.
34Muối là giống tốt; nhưng nếu muối mất mặn, thì lấy chi làm cho nó mặn lại được?
34ⲁⲛⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲉϣⲱⲡ ⲇⲉ ⳿ⲛⲧⲉϥⲗⲱϥ ⳿ⲛϫⲉ ⲡⲓ⳿ϩⲙⲟⲩ ⲁⲩⲛⲁⲙⲟⲗϩϥ ⳿ⲛⲟⲩ.
35Không dùng chi được cho ruộng hoặc cho phân; người ta phải bỏ nó ra ngoài. Ai có tai mà nghe, hãy nghe.
35ⲟⲩⲇⲉ ⲡⲓⲕⲁϩⲓ ⲟⲩⲇⲉ ϯⲕⲟⲡⲣⲓ⳿ⲁ ⳿ϥⲉⲣϣⲁⲩ ⲁⲛ ⲁⲗⲗⲁ ⲉϣⲁⲩϩⲓⲧϥ ⳿ⲉⲃⲟⲗ ⲫⲏⲉⲧⲉ ⲟⲩⲟⲛ ⲟⲩⲙⲁϣϫ ⳿ⲙⲙⲟϥ ⳿ⲉⲥⲱⲧⲉⲙ ⲙⲁⲣⲉϥⲥⲱⲧⲉⲙ

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.