Mi
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Kulish and Puluj B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Kulish and Puluj Bible (1905)
1Khốn thay cho những kẻ mưu sự gian ác và toan sự tội lỗi trên giường mình, và làm ra vừa lúc sáng ngày; vì chúng nó có quyền về sự đó ở trong tay!
1Горе тим, що задумують беззаконностї, і вже на ложах своїх укладають ледаче, щоб довершати все те від ранку, від досьвітку, — тому, що вони чують силу в руках своїх.
2Chúng nó tham đất ruộng và cướp đi, tham nhà cửa và lấy đi. Chúng nó ức hiếp người ta và nhà họ, tức là người và sản nghiệp họ nữa.
2Забажають ниви, й забирають її, — будинку, й відіймають його; загарбують людину й дім її, чоловіка й його наслїддє.
3Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta toan tính nghịch cùng họ hàng nầy một tai vạ mà các ngươi không thể thoát khỏi cổ, và các ngươi sẽ không ngước đầu lên mà đi; vì ấy là k” hoạn nạn.
3Тим то ось як говорить Господь: От, я задумав, наслати на сей рід лихолїттє, яке ви не здолїєте скинути з ший ваших, і не зможете ходити просто; бо настане час гіркий.
4Trong ngày đó, người ta sẽ lập lại một câu thí dụ về các ngươi; sẽ hát một bài ca thương sầu thảm mà nói rằng: Chúng ta bị hủy diệt cả rồi! Ngài dời sản nghiệp của dân ta, khiến cho lìa khỏi ta, lấy đất ruộng của ta mà chia cho kẻ bạn nghịch.
4Того часу зложать про вас приповідку, а в вас плакати муть гірким плачем і промовляти: Ми спустошені зовсїм! пай мого народу відданий чужим; як вернутись йому до мене? поля наші подїлені поміж чужинцїв!
5Cho nên trong hội của Đức Giê-hô-va, ngươi sẽ không có một người nào đặng bắt thăm giăng dây. Chúng nó nói tiên tri rằng: Các ngươi đừng nói tiên tri.
5Тим же то в тебе не буде нїкого, хто б при замінї (поля) кидав жереб в громадї перед Господом.
6Chúng nó sẽ không nói tiên tri cùng các người nầy: sự sỉ nhục sẽ chẳng cất khỏi.
6Не пророкуйте, пророки; не пророкуйте їм, щоб не впала на вас безчесть.
7Hỡi nhà Gia-cốp! há phải rằng Thần của Đức Giê-hô-va là kém sút sao? Đó há phải là việc Ngài làm sao? Nhưng lời của ta há chẳng có ích cho kẻ bước theo sự ngay thẳng sao?
7О, ви, що себе домом Якововим називаєте! Чи то ж поменшав Дух Господень? Чи такі ж дїла його? Хиба ж слова мої не добродїйні такому, що в справедливостї ходить?
8Song mới đây dân ta dấy lên như kẻ thù. Những kẻ đi qua cách yên ổn, chẳng ưa chiến đấu, thì các ngươi bóc lột áo ngoài của họ, chỉ để lại áo trong.
8Та нарід, що був давно моїм, устав, як ворог; ви з жупаном здираєте й сорочку в тих, що тихо проходять, в тих, що одвертаються від сварки.
9Các ngươi đuổi những đàn bà của dân ta khỏi nhà vui vẻ chúng nó; và cất sự vinh hiển ta khỏi con trẻ nó đời đời.
9Жен мого люду ви пхаєте з хати, де пробували вони з упокоєм, а в дїтей їх ви на все видераєте окрасу мою.
10Các ngươi hãy đứng dậy! Đi đi! Vì đây không phải là nơi an nghỉ của các ngươi, vì cớ sự ô uế làm bại hoại, tức là sự bại hoại nặng lắm.
10Вставайте, втїкайте, ся країна не є вже місцем супокою; за нечисть буде вона опустошена, та й то страшним опустошеннєм.
11Nếu có người theo sự hư không, và nói dối, mà rằng: Ta sẽ nói tiên tri cho ngươi về rượu và rượu mạnh, ấy sẽ là đấng tiên tri của dân nầy.
11Як би який вітрогон придумав брехню та й сказав: Буду про вино та напитки вам пророкувати, то й був би він пророком по смаку тим людям.
12Hỡi Gia-cốp! ta chắc sẽ nhóm cả ngươi lại, Ta chắc sẽ thâu góp phần còn lại của Y-sơ-ra-ên, và đặt nó chung cả như những con chiên của Bốt-ra, như một bầy ở giữa đồng cỏ chúng nó; đó sẽ có tiếng ồn lớn vì đám đông người.
12Напевно зберу всього тебе, Якове, позбіраю в одно останки Ізраїля, зберу їх до купи, наче вівцї в Восорі, мов би отару в кошарі; аж загуде від безлїку люду.
13Kẻ mở đường lên trước chúng nó. Chúng nó xông đến cửa thành mà ra; vua chúng nó đi qua trước mặt chúng nó, và Đức Giê-hô-va đi đầu chúng nó.
13Поперед пійде той, що повалив мури; вони поломлять огорожу, ввійдуть кріз ворота й вийдуть ними, та й царь їх пійде перед ними, а поперед усїх їх — Господь.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.