Mi
Chapter 2
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Freedom Bible (フリー…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
1Khốn thay cho những kẻ mưu sự gian ác và toan sự tội lỗi trên giường mình, và làm ra vừa lúc sáng ngày; vì chúng nó có quyền về sự đó ở trong tay!
1災いだ。寝床の上で不義を企て、 悪をたくらむ者たち。 朝が明るくなると、それを実行する。 そうする力が自分たちの手にあるからだ。
2Chúng nó tham đất ruộng và cướp đi, tham nhà cửa và lấy đi. Chúng nó ức hiếp người ta và nhà họ, tức là người và sản nghiệp họ nữa.
2彼らは畑を欲しがって奪い、 家を欲しがって取り上げる。 人とその家を虐げ、 人とその相続地を奪う。
3Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta toan tính nghịch cùng họ hàng nầy một tai vạ mà các ngươi không thể thoát khỏi cổ, và các ngươi sẽ không ngước đầu lên mà đi; vì ấy là k” hoạn nạn.
3それゆえ、主はこう言われる。 「見よ、私はこの民に災いを計画している。 あなたがたは、この災いから首を抜くことができず、 高ぶって歩くこともできない。 災いの時だからだ。
4Trong ngày đó, người ta sẽ lập lại một câu thí dụ về các ngươi; sẽ hát một bài ca thương sầu thảm mà nói rằng: Chúng ta bị hủy diệt cả rồi! Ngài dời sản nghiệp của dân ta, khiến cho lìa khỏi ta, lấy đất ruộng của ta mà chia cho kẻ bạn nghịch.
4その日、人々はあなたがたについてたとえを語り、 悲痛な哀歌を歌って言う。 『われわれは完全に滅ぼされた。 私の民の所有地は分けられた。 まことに、それは私から取り上げられ、 われわれの畑は裏切り者たちに割り当てられた。』」
5Cho nên trong hội của Đức Giê-hô-va, ngươi sẽ không có một người nào đặng bắt thăm giăng dây. Chúng nó nói tiên tri rằng: Các ngươi đừng nói tiên tri.
5それゆえ、主の集会で、 くじによって土地を分ける者は、あなたには一人もいなくなる。
6Chúng nó sẽ không nói tiên tri cùng các người nầy: sự sỉ nhục sẽ chẳng cất khỏi.
6彼らは「預言するな」と預言する。 「これらのことを預言するな。 恥辱がわれわれに追いつくことはない。」
7Hỡi nhà Gia-cốp! há phải rằng Thần của Đức Giê-hô-va là kém sút sao? Đó há phải là việc Ngài làm sao? Nhưng lời của ta há chẳng có ích cho kẻ bước theo sự ngay thẳng sao?
7ヤコブの家よ、こう言ってよいのか。 「主の霊は怒っておられるのか。 これらは主のなさることなのか。 私の言葉は、 正しく歩む者に良いことをもたらすではないか。」
8Song mới đây dân ta dấy lên như kẻ thù. Những kẻ đi qua cách yên ổn, chẳng ưa chiến đấu, thì các ngươi bóc lột áo ngoài của họ, chỉ để lại áo trong.
8しかし近ごろ、私の民は敵となって立ち上がった。 戦いから帰り、安心して通り過ぎる者から、 外衣も衣服もはぎ取る。
9Các ngươi đuổi những đàn bà của dân ta khỏi nhà vui vẻ chúng nó; và cất sự vinh hiển ta khỏi con trẻ nó đời đời.
9あなたがたは私の民の女たちを、 その心地よい家から追い出す。 その幼い子どもたちから、 私の祝福を永久に奪う。
10Các ngươi hãy đứng dậy! Đi đi! Vì đây không phải là nơi an nghỉ của các ngươi, vì cớ sự ô uế làm bại hoại, tức là sự bại hoại nặng lắm.
10立って、去れ。 ここはあなたがたの安息の場所ではない。 汚れが滅びをもたらす。 しかも、痛ましい滅びを。
11Nếu có người theo sự hư không, và nói dối, mà rằng: Ta sẽ nói tiên tri cho ngươi về rượu và rượu mạnh, ấy sẽ là đấng tiên tri của dân nầy.
11偽りの霊に従って歩む者が偽りを語り、 「私はぶどう酒と強い酒について、あなたに預言しよう」と言うなら、 そのような者こそ、この民にふさわしい預言者となる。
12Hỡi Gia-cốp! ta chắc sẽ nhóm cả ngươi lại, Ta chắc sẽ thâu góp phần còn lại của Y-sơ-ra-ên, và đặt nó chung cả như những con chiên của Bốt-ra, như một bầy ở giữa đồng cỏ chúng nó; đó sẽ có tiếng ồn lớn vì đám đông người.
12ヤコブよ、私は必ずあなたがたすべてを集める。 イスラエルの残りの者を必ず集める。 彼らをボツラの羊のように、 牧草地の中の群れのように一つにする。 そこは人の群れで騒がしくなる。
13Kẻ mở đường lên trước chúng nó. Chúng nó xông đến cửa thành mà ra; vua chúng nó đi qua trước mặt chúng nó, và Đức Giê-hô-va đi đầu chúng nó.
13道を切り開く者が、彼らに先立って上る。 彼らは門を突き破り、そこを通って出て行く。 王が彼らの前を進み、 主がその先頭に立たれる。

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.