Mi 6
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
1Bây giờ hãy nghe lời Đức Giê-hô-va phán: Ngươi hãy chổi dậy; khá đối nại cùng các núi, và làm cho các đồi nghe tiếng ngươi!
1E HOOLOHE mai oukou ano i ka mea a Iehova i olelo mai ai; E ku iluna, e hakaka imua o na mauna, A e hoolohe na puu i kou leo.
2Hỡi các núi, và các nền hằng vững chắc của đất, hãy nghe lời đối nại của Đức Giê-hô-va! Vì Đức Giê-hô-va có sự đối nại với dân Ngài, và Ngài sẽ đối nại với Y-sơ-ra-ên.
2A hoolohe oukou, e na mauna i ka hoopaapaa o Iehova, A me oukou na kumu paa o ka honua: No ka mea, he hoopaapaa ko Iehova me kona poe kanaka, A e hoopaapaa no ia me ka Iseraela.
3Hỡi dân ta, ta đã làm gì cho ngươi? Ta đã làm mệt nhọc ngươi nỗi gì? Hãy làm chứng nghịch cùng ta.
3E kuu poe kanaka, heaha ka'u i hana aku ai ia oe? Heaha ka'u i hooluhi ai ia oe? e hoike mai ia'u.
4Ta đã đem ngươi lên khỏi đất Ê-díp-tô, đã chuộc ngươi ra khỏi nhà tôi mọi, và đã sai Môi-se, A-rôn, Mi-ri-an đến trước mặt ngươi.
4No ka mea, ua lawe mai au ia oe mai ka aina o Aigupita mai, A ua hoola au ia oe mai ka hale o na kauwa mai; A ua hoouna aku au imua ou ia Mose, ia Aarona, a me Miriama.
5Hỡi dân ta, khá nhớ lại mưu của Ba-lác là vua Mô-áp đã mưu và lời của Ba-la-am con trai Bê-ô đáp cùng nó; và nhớ lại sự ta đã làm từ Si-tim đến Ghinh-ganh, hầu cho ngươi biết việc công bình của Đức Giê-hô-va!
5E kuu poe kanaka, e hoomanao ano i ka mea a Balaka, ke alii o Moaba, i noonoo ai, A i ka mea hoi a Balaama ke keiki a Beora i olelo mai ai ia ia, mai Sitima mai a Gilegala; I ike oukou i ka pono o Iehova.
6Ta sẽ đem vật gì chầu trước mặt Đức Giê-hô-va và quì lạy trước mặt Đức Chúa Trời rất cao? Ta sẽ đến trước mặt Ngài với những của lễ thiêu và với những bò con giáp niên sao?
6Me ke aha la wau e hele aku ai imua o Iehova, A kulou iho imua o ke Akua kiekie? E hele anei au imua ona me na mohai kuni, Me na keiki bipi o ka makahiki hookahi?
7Đức Giê-hô-va há có thích những hàng ngàn chiên đực hay là hàng vạn sông dầu sao? Ta há nên dâng con đầu lòng của ta vì sự phạm pháp ta, và trái của thân thể ta vì tội lỗi linh hồn ta sao?
7E oluolu anei o Iehova i na tausani hipa kane? A me ka umi tausani muliwai aila? E haawi anei au i kuu makahiapo no kuu hala, I ka hua o kuu kino no ka hewa o ko'u uhane.
8Hỡi người! Ngài đã tỏ cho ngươi điều gì là thiện; cái điều mà Đức Giê-hô-va đòi ngươi há chẳng phải là làm sự công bình, ưa sự nhân từ và bước đi cách khiêm nhường với Đức Chúa Trời ngươi sao?
8Ua hoike mai no ia ia oe, e ke kanaka, i ka mea maikai; A he aha ka mea a ke Akua i kauoha mai ai ia oe, Ke ole e hana i ka pono, a e aloha i ka lokomaikai, A e hoohaahaa i ka hele ana me ke Akua?
9Tiếng của Đức Giê-hô-va kêu lên nghịch cùng thành nầy, người khôn phải kính sợ danh Ngài. Hãy nghe gậy, mà biết là ai đã định.
9Ke kahea mai nei ka leo o Iehova i ke kulanakauhale, A o ka mea naauao e ike i kou inoa; E hoolohe oukou i ka hoopai aua, a me ka mea nana ia i hoike mai.
10Trong nhà kẻ ác há chẳng phải còn có của báu gian ác và lường non đáng gớm ghiếc sao?
10Aole anei, i keia wa, na waiwai hewa ma ka hale o ka poe hewa, A me ka epa uuku e hoowahawahaia?
11Ta có những cân gian và trái cân giả dối trong bao, thì ta sao được tinh sạch?
11E maemae anei au me na mea kaupaona hewa, A me ka aa paona hoopunipuni?
12Vì những kẻ giàu của thành nầy đầy sự cường bạo, dân cư nó dùng sự nói dối, và trong miệng chúng nó có lưỡi hay phỉnh phờ.
12No ka mea, ua piha kona poe kanaka waiwai i ka hana ino, A ua olelo wahahee kona poe kanaka, A ua hoopunipuni ko lakou alelo ma ko lakou waha.
13Vậy nên ta đánh ngươi, làm cho ngươi bị thương nặng, và khiến ngươi hoang vu vì cớ tội lỗi ngươi.
13No ia hoi, e hoonawaliwali au ia oe, ma ka hahau ana ia oe, Ma ka hooneoneo ana ia oe no kou hewa.
14Ngươi sẽ ăn, song không được no đâu; sự sỉ nhục sẽ ở giữa ngươi. Ngươi sẽ chuyên của ngươi, song không cứu được; còn cái gì ngươi cứu được, thì ta sẽ phó nó cho gươm.
14A e ai iho oe, aole e maona; Aia no iloko ou ka maule ana; A e lawe aku oe, aole e hoopakele, A o ka mea au e hoopakele ai, oia ka'u e haawi aku no ka pahikaua.
15Ngươi sẽ gieo, nhưng không được gặt; sẽ ép ô-li-ve, nhưng không được xức dầu; sẽ đạp nho, nhưng không được uống rượu.
15E lulu iho no oe, aka, aole oe e ohi mai; E hehi iho oe i na oliva, aole nae e poniia oe i ka aila; A i ka waina hou, aole nae oe e inu i ka waina.
16Vì người ta còn giữ những lề luật của Oâm-ri, và cả việc làm của nhà A-háp; các ngươi bước đi trong mưu chúng nó, hầu cho ta khiến ngươi trở nên hoang vu, dân cư nó sẽ bị xuỵt, và các ngươi sẽ mang lấy sự sỉ nhục của dân ta.
16No ka mea, ua malamaia na kanawai o Omeri, A me na hana a pau a ko ka hale o Ahaba, A ua hele oukou ma ko lakou manao; Nolaila, e hoolilo aku ai au ia oe i neoneo, A i kona poe kanaka i mea hoowahawahaia; A e lawe oukou i ka hoino o kuu poe kanaka.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.