Gióp
Chapter 16
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Clementine Vulgate…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Gióp đáp rằng:
1Respondens autem Job, dixit:
2Ta thường nghe nhiều lời giảng luận như vậy; Các ngươi hết thảy đều là kẻ an ủi bực bội.
2[Audivi frequenter talia: consolatores onerosi omnes vos estis.
3Các lời hư không nầy há chẳng hề hết sao? Điều thúc giục ngươi đáp lời là gì?
3Numquid habebunt finem verba ventosa? aut aliquid tibi molestum est, si loquaris?
4Ta cũng dễ nói được như các ngươi nói; Nếu linh hồn các ngươi thế cho linh hồn ta, Tất ta cũng sẽ kể thêm lời trách các ngươi, Và lắc đầu về các ngươi.
4Poteram et ego similia vestri loqui, atque utinam esset anima vestra pro anima mea:
5Nhưng ta sẽ lấy miệng ta giục lòng các ngươi mạnh mẽ, Lời an ủi của môi ta sẽ giảm bớt nơi đau đớn các ngươi.
5consolarer et ego vos sermonibus, et moverem caput meum super vos;
6Dầu ta nói, đau đớn ta không được bớt; Tuy ta nín lặng, nó lìa khỏi ta đâu?
6roborarem vos ore meo, et moverem labia mea, quasi parcens vobis.
7Nhưng bây giờ, Đức Chúa Trời khiến ta mệt mỏi. Chúa đã tàn hại hết nhà của tôi.
7Sed quid agam? Si locutus fuero, non quiescet dolor meus, et si tacuero, non recedet a me.
8Chúa đã làm tôi đầy nhăn nhíu, ấy làm chứng đối nghịch cùng tôi; Sự ốm yếu tôi dấy nghịch cùng tôi, cáo kiện tôi tại ngay mặt tôi.
8Nunc autem oppressit me dolor meus, et in nihilum redacti sunt omnes artus mei.
9Trong cơn thạnh nộ người xé tôi và bắt bớ tôi; Người nghiến răng nghịch tôi, Kẻ cừu địch tôi trừng ngó tôi.
9Rugæ meæ testimonium dicunt contra me, et suscitatur falsiloquus adversus faciem meam, contradicens mihi.
10Chúng há miệng nghịch tôi, Vả má tôi cách khinh thị; Chúng hiệp nhau hãm đánh tôi.
10Collegit furorem suum in me, et comminans mihi, infremuit contra me dentibus suis: hostis meus terribilibus oculis me intuitus est.
11Đức Chúa Trời đã phó tôi cho kẻ vô đạo, Trao tôi vào tay kẻ gian ác.
11Aperuerunt super me ora sua, et exprobrantes percusserunt maxillam meam: satiati sunt pœnis meis.
12Tôi xưa bình tịnh, Ngài bèn tàn hại tôi; Ngài có nắm cổ tôi, và bẻ nát tôi, Cũng đặt tôi làm tấm bia cho Ngài.
12Conclusit me Deus apud iniquum, et manibus impiorum me tradidit.
13Các mũi tên Ngài vây phủ tôi, Ngài bắn lưng hông tôi, không thương tiếc, Đổ mặt tôi xuống đất.
13Ego ille quondam opulentus, repente contritus sum: tenuit cervicem meam, confregit me, et posuit me sibi quasi in signum.
14Ngài làm cho tôi bị thương tích này trên thương tích kia, Xông vào tôi như một kẻ mạnh bạo.
14Circumdedit me lanceis suis; convulneravit lumbos meos: non pepercit, et effudit in terra viscera mea.
15Tôi đã may cái bao trên da tôi, Tôi hạ mặt tôi xuống bụi đất.
15Concidit me vulnere super vulnus: irruit in me quasi gigas.
16Mặt tôi sưng đỏ lên vì cớ khóc, Bóng sự chết ở nơi mí mắt tôi;
16Saccum consui super cutem meam, et operui cinere carnem meam.
17Mặc dầu tại trong tay tôi không có sự hung dữ, Và lời cầu nguyện tôi vốn tinh sạch.
17Facies mea intumuit a fletu, et palpebræ meæ caligaverunt.
18Oâi đất, chớ lấp huyết ta! Ước gì tiếng than kêu tôi không có chỗ ngưng lại!
18Hæc passus sum absque iniquitate manus meæ, cum haberem mundas ad Deum preces.
19Chính giờ này, Đấng chứng tôi ở trên trời, Và Đấng bảo lãnh cho tôi ở tại nơi cao.
19Terra, ne operias sanguinem meum, neque inveniat in te locum latendi clamor meus:
20Các bạn hữu tôi nhạo báng tôi. Còn tôi hướng về Đức Chúa Trời mà khóc,
20ecce enim in cælo testis meus, et conscius meus in excelsis.
21Để Ngài phân xử giữa loài người và Đức Chúa Trời, Giữa con cái loài người và đồng loại nó!
21Verbosi amici mei: ad Deum stillat oculus meus:
22Vì ít số năm còn phải đến, Rồi tôi sẽ đi con đường mà tôi chẳng hề trở lại.
22atque utinam sic judicaretur vir cum Deo, quomodo judicatur filius hominis cum collega suo.
no verse 23 in this text
23Ecce enim breves anni transeunt, et semitam per quam non revertar ambulo.]

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.