Gióp 34
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Ê-li-hu lại cất tiếng mà nói rằng:
1Pronuntians itaque Eliu, etiam hæc locutus est:
2Hỡi các người khôn ngoan, hãy nghe những lời nói tôi; ù kẻ thông sáng, hãy lắng tai nghe tôi;
2[Audite, sapientes, verba mea: et eruditi, auscultate me.
3Vì lỗ tai thử những lời nói, Như ổ gà nếm lấy đồ ăn,
3Auris enim verba probat, et guttur escas gustu dijudicat.
4Chúng ta hãy chọn cho mình điều phải, Chung nhau nhìn biết việc tốt lành.
4Judicium eligamus nobis, et inter nos videamus quid sit melius.
5Vì Gióp có nói rằng: “Tôi vốn là công bình, Nhưng Đức Chúa Trời đã cất sự lý đoán tôi.
5Quia dixit Job: Justus sum, et Deus subvertit judicium meum.
6Tuy tôi ngay thẳng, người ta cho tôi là kẻ nói dối; Dẫu tôi không phạm tội, thương tích tôi không chữa lành được.”
6In judicando enim me mendacium est: violenta sagitta mea absque ullo peccato.
7Ai là người giống như Gióp? Người uống lời nhạo báng như thể nước;
7Quis est vir ut est Job, qui bibit subsannationem quasi aquam:
8Người kết bạn với kẻ làm hung nghiệt, Và đồng đi với người gian ác?
8qui graditur cum operantibus iniquitatem, et ambulat cum viris impiis?
9Vì người có nói rằng: “Chẳng ích lợi chi cho loài người Tìm kiếm điều vui thích mình nơi Đức Chúa Trời.”
9Dixit enim: Non placebit vir Deo, etiam si cucurrerit cum eo.
10Vì vậy, hỡi người thông sáng, hãy nghe tôi: Đức Chúa Trời chẳng hề hành ác, Đấng Toàn năng không bao giờ làm hung nghiệt.
10Ideo, viri cordati, audite me: absit a Deo impietas, et ab Omnipotente iniquitas.
11Ngài báo ứng loài người tùy công việc mình làm, Khiến mỗi người tìm được lại chiếu theo tánh hạnh mình.
11Opus enim hominis reddet ei, et juxta vias singulorum restituet eis.
12Quả thật Đức Chúa Trời không làm ác, Đấng Toàn năng chẳng trái phép công bình.
12Vere enim Deus non condemnabit frustra, nec Omnipotens subvertet judicium.
13Ai giao cho Ngài trách nhiệm coi sóc trái đất? Ai đặt Ngài cai trị toàn thế gian?
13Quem constituit alium super terram? aut quem posuit super orbem quem fabricatus est?
14Nếu Ngài chỉ lo tưởng đến chính mình Ngài, Thâu lại về mình thần linh và hơi thở của Ngài,
14Si direxerit ad eum cor suum, spiritum illius et flatum ad se trahet.
15Thì các loài xác thịt chắc chết chung nhau hết, Và loài người trở vào bụi đất.
15Deficiet omnis caro simul, et homo in cinerem revertetur.
16Nếu ông có sự thông sáng, hãy nghe điều nầy; Khá lắng tai nghe tiếng lời nói của tôi.
16Si habes ergo intellectum, audi quod dicitur, et ausculta vocem eloquii mei:
17Chớ thì người nào ghét sự công bình sẽ được cai trị sao? Oâng há dám lên án cho Đấng công bình cao cả ư?
17numquid qui non amat judicium sanari potest? et quomodo tu eum qui justus est in tantum condemnas?
18Há có nên nói với vua rằng: “Đồ xấu xa nà?” Hay là nói với người tước vị rằng: “Kẻ ác nghiệp mầy?”
18Qui dicit regi: Apostata; qui vocat duces impios;
19Phương chi Đấng chẳng tư vị những vương tử, Chẳng xem kẻ giàu trọng hơn kẻ nghèo; Bởi chúng hết thảy là công việc của tay Ngài.
19qui non accipit personas principum, nec cognovit tyrannum cum disceptaret contra pauperem: opus enim manuum ejus sunt universi.
20Trong giây phút, giữa ban đêm, chúng đều chết; Bá tánh xiêu tó và qua mất đi, Các kẻ cường quyền bị cất đi, không phải bởi tay loài người.
20Subito morientur, et in media nocte turbabuntur populi: et pertransibunt, et auferent violentum absque manu.
21Vì mắt Đức Chúa Trời xem xét đường lối loài người, Ngài nom các bước họ.
21Oculi enim ejus super vias hominum, et omnes gressus eorum considerat.
22Chẳng có tối tăm mù mịt nào Cho kẻ làm ác ẩn núp mình được.
22Non sunt tenebræ, et non est umbra mortis, ut abscondantur ibi qui operantur iniquitatem,
23Khi Đức Chúa Trời phán xét loài người, Thì chẳng cần khiến họ đến trước mặt Ngài hai lần đặng tra xét.
23neque enim ultra in hominis potestate est, ut veniat ad Deum in judicium.
24Ngài hủy phá kẻ cường quyền không cần tra soát, Rồi lập kẻ khác thế vào cho;
24Conteret multos, et innumerabiles, et stare faciet alios pro eis.
25Bởi vì Chúa biết các công việc chúng, Đánh đổ chúng ban đêm, và chúng bị diệt đi.
25Novit enim opera eorum, et idcirco inducet noctem, et conterentur.
26Chúa hành hại họ như người ác, Có mắt kẻ khác xem thấy;
26Quasi impios percussit eos in loco videntium:
27Bởi vì chúng có xây bỏ theo Chúa, Không kể đến các đường lối Ngài.
27qui quasi de industria recesserunt ab eo, et omnes vias ejus intelligere noluerunt:
28Chúng làm cho tiếng kẻ nghèo thấu đến Chúa, Và Chúa nghe tiếng kêu la của kẻ bị gian truân.
28ut pervenire facerent ad eum clamorem egeni, et audiret vocem pauperum.
29Khi Ngài ban cho bình an, ai sẽ làm cho rối loạn? Khi Ngài ẩn mắt mình, ai có thể thấy Ngài? Ngài làm như vậy hoặc cho dân tộc nào, hoặc cho người nào,
29Ipso enim concedente pacem, quis est qui condemnet? ex quo absconderit vultum, quis est qui contempletur eum, et super gentes, et super omnes homines?
30Hầu ngăn trở kẻ gian ác cai trị, Và không ai gài bẫy cho dân sự.
30Qui regnare facit hominem hypocritam propter peccata populi.
31Vì có người nào bao giờ nói với Đức Chúa Trời rằng: “Tôi đã mang chịu sửa phạt tôi, tôi sẽ không làm ác nữa;
31Quia ergo ego locutus sum ad Deum, te quoque non prohibebo.
32Điều chi tôi chẳng thấy, xin Chúa chỉ dạy cho tôi; Nếu tôi có làm ác, tôi sẽ chẳng làm lại nữa?
32Si erravi, tu doce me; si iniquitatem locutus sum, ultra non addam.
33Đức Chúa Trời há cứ theo ý tưởng ông mà báo ứng ông sao? Vì ông có bỏ sự báo ứng của Chúa, nên ông phải chọn lựa lấy, chớ chẳng phải tôi; Vậy nên điều ông biết, hãy nói đi.
33Numquid a te Deus expetit eam, quia displicuit tibi? tu enim cœpisti loqui, et non ego: quod si quid nosti melius, loquere.
34Những người thông sáng, và mỗi người khôn ngoan đang nghe tôi, Sẽ nói với tôi rằng:
34Viri intelligentes loquantur mihi, et vir sapiens audiat me.
35“Gióp nói cách không hiểu biết, Và lời của người thiếu sự thông sáng.”
35Job autem stulte locutus est, et verba illius non sonant disciplinam.
36Tôi nguyện cho Gióp bị thử thách đến cùng, Bởi vì người có đáp lời như kẻ ác;
36Pater mi, probetur Job usque ad finem: ne desinas ab homine iniquitatis:
37Người có thêm sự phản nghịch vào tội lỗi mình, Vỗ tay mình tại giữa chúng tôi, Và càng thêm lời nói nghịch Đức Chúa Trời.
37quia addit super peccata sua blasphemiam, inter nos interim constringatur: et tunc ad judicium provocet sermonibus suis Deum.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.