Gióp 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Clementine Vulgate, 1598
1Gióp đáp lại rằng:
1Respondens autem Job, dixit:
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
2[Ergo vos estis soli homines, et vobiscum morietur sapientia?
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
3Et mihi est cor sicut et vobis, nec inferior vestri sum; quis enim hæc quæ nostis ignorat?
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
4Qui deridetur ab amico suo, sicut ego, invocabit Deum, et exaudiet eum: deridetur enim justi simplicitas.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
5Lampas contempta apud cogitationes divitum parata ad tempus statutum.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
6Abundant tabernacula prædonum, et audacter provocant Deum, cum ipse dederit omnia in manus eorum.
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
7Nimirum interroga jumenta, et docebunt te; et volatilia cæli, et indicabunt tibi.
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
8Loquere terræ, et respondebit tibi, et narrabunt pisces maris.
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
9Quis ignorat quod omnia hæc manus Domini fecerit?
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
10In cujus manu anima omnis viventis, et spiritus universæ carnis hominis.
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
11Nonne auris verba dijudicat? et fauces comedentis, saporem?
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
12In antiquis est sapientia, et in multo tempore prudentia.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
13Apud ipsum est sapientia et fortitudo; ipse habet consilium et intelligentiam.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
14Si destruxerit, nemo est qui ædificet; si incluserit hominem, nullus est qui aperiat.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
15Si continuerit aquas, omnia siccabuntur; et si emiserit eas, subvertent terram.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
16Apud ipsum est fortitudo et sapientia; ipse novit et decipientem, et eum qui decipitur.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
17Adducit consiliarios in stultum finem, et judices in stuporem.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
18Balteum regum dissolvit, et præcingit fune renes eorum.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
19Ducit sacerdotes inglorios, et optimates supplantat:
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
20commutans labium veracium, et doctrinam senum auferens.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
21Effundit despectionem super principes, eos qui oppressi fuerant relevans.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
22Qui revelat profunda de tenebris, et producit in lucem umbram mortis.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
23Qui multiplicat gentes, et perdit eas, et subversas in integrum restituit.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
24Qui immutat cor principum populi terræ, et decipit eos ut frustra incedant per invium:
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
25palpabunt quasi in tenebris, et non in luce, et errare eos faciet quasi ebrios.]
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.