Gióp 12
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Gióp đáp lại rằng:
1Y RESPONDIÓ Job, y dijo:
2Hẳn chi các ngươi thật là người, Sự khôn ngoan sẽ đồng chết mất với các ngươi mà chớ!
2Ciertamente que vosotros sois el pueblo; y con vosotros morirá la sabiduría.
3Song ta cũng có sự thông sáng như các ngươi, Chẳng kém hơn đâu; mà lại ai là người không biết những việc như thế?
3También tengo yo seso como vosotros; no soy yo menos que vosotros: ¿y quién habrá que no pueda decir otro tanto?
4Ta đã cầu khẩn Đức Chúa Trời, và Đức Chúa Trời đáp lời cho ta; Nay ta thành ra trò cười của bầu bạn ta; Người công bình, người trọn vẹn đã trở nên một vật chê cười!
4Yo soy uno de quien su amigo se mofa, que invoca á Dios, y él le responde: con todo, el justo y perfecto es escarnecido.
5Lòng người nào ở an nhiên khinh bỉ sự tai họa. Tai họa thường sẵn giáng trên kẻ nào trợt chân vấp ngã.
5Aquel cuyos pies van á resbalar, es como una lámpara despreciada de aquel que está á sus anchuras.
6Trại của kẻ cướp được may mắn, Những kẻ chọc giận Đức Chúa trời ở bình an vô sự, Và được Đức Chúa Trời phó vào tay mình nhiều tài sản dư dật.
6Prosperan las tiendas de los ladrones, y los que provocan á Dios viven seguros; en cuyas manos él ha puesto cuanto tienen .
7Nhưng khá hỏi loài thú, chúng nó sẽ dạy dỗ ngươi, Hỏi các chim trời, thì chúng nó sẽ bảo cho ngươi;
7Y en efecto, pregunta ahora á las bestias, que ellas te enseñarán; y á las aves de los cielos, que ellas te lo mostrarán:
8Hoặc nữa, hãy nói với đất, nó sẽ giảng dạy cho ngươi; Còn những cá biển sẽ thuật rõ cho ngươi biết.
8O habla á la tierra, que ella te enseñará; los peces de la mar te lo declararán también.
9Trong các loài này, loài nào chẳng biết Rằng tay của Đức Chúa Trời đã làm ra những vật ấy?
9¿Qué cosa de todas estas no entiende que la mano de Jehová la hizo?
10Trong tay Ngài cầm hồn của mọi vật sống, Và hơi thở của cả loài người.
10En su mano está el alma de todo viviente, y el espíritu de toda carne humana.
11Lỗ tai há chẳng xét lời nói, Như ổ gà nếm những thực vật sao?
11Ciertamente el oído distingue las palabras, y el paladar gusta las viandas.
12Người già cả có sự khôn ngoan, Kẻ hưởng trường thọ được điều thông sáng.
12En los viejos está la ciencia, y en la larga edad la inteligencia.
13Nơi Đức Chúa Trời có sự khôn ngoan và quyền năng; Mưu luận và thông minh điều thuộc về Ngài.
13Con Dios está la sabiduría y la fortaleza; suyo es el consejo y la inteligencia.
14Kìa, Ngài phá hủy, loài người không cất lại được; Ngài giam cầm người nào, không ai mở ra cho.
14He aquí, él derribará, y no será edificado: encerrará al hombre, y no habrá quien le abra.
15Nầy, Ngài ngăn nước lại, nước bèn khô cạn; Đoạn, Ngài mở nó ra, nó bèn làm đồi tàn đất,
15He aquí, él detendrá las aguas, y se secarán; él las enviará, y destruirán la tierra.
16Tại nơi Ngài có quyền năng và khôn ngoan; Kẻ bị lầm lạc và kẻ làm cho lầm lạc đều thuộc về Ngài.
16Con él está la fortaleza y la existencia; suyo es el que yerra, y el que hace errar.
17Ngài bắt dẫn tù những kẻ bày mưu, Khiến các quan xét ra điên dại.
17El hace andar á los consejeros desnudos de consejo , y hace enloquecer á los jueces.
18Ngài mở trói cho các vua, Và thắt xiềng xích nơi lưng họ;
18El suelta la atadura de los tiranos, y ata el cinto á sus lomos.
19Ngài bắt dẫn tù những thầy tế lễ, Đánh đổ các kẻ cường quyền.
19El lleva despojados á los príncipes, y trastorna á los poderosos.
20Ngài cất lời khỏi kẻ nói thành tín, Làm cho kẻ già cả mất trí khôn.
20El impide el labio á los que dicen verdad, y quita á los ancianos el consejo.
21Ngài giáng điều sỉ nhục trên kẻ sang trọng, Tháo dây lưng của người mạnh bạo.
21El derrama menosprecio sobre los príncipes, y enflaquece la fuerza de los esforzados.
22Ngài bày tỏ những sự sâu nhiệm ẩn trong tăm tối, Và khiến bóng sự chết hóa ra sáng sủa.
22El descubre las profundidades de las tinieblas, y saca á luz la sombra de muerte.
23Ngài khiến các dân tộc hưng thạnh, rồi lại phá diệt đi; Mở rộng giới hạn cho các nước, đoạn thâu nó lại.
23El multiplica las gentes, y él las destruye: él esparce las gentes, y las torna á recoger.
24Ngài cất thông sáng khỏi những trưởng của các dân tộc thế gian, Khiến chúng đi dông dài trong đồng vắng không đường lối.
24El quita el seso de las cabezas del pueblo de la tierra, y háceles que se pierdan vagueando sin camino:
25Chúng rờ đi trong tối tăm, không có sự sáng, Và Ngài làm cho họ đi ngả nghiêng như kẻ say.
25Van á tientas como en tinieblas y sin luz, y los hace errar como borrachos.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.