Gióp
Chapter 33
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Nhưng vậy, hỡi Gióp, xin hãy nghe diễn thuyết tôi. Khá lắng tai nghe các lời nói tôi.
1POR tanto, Job, oye ahora mis razones, y escucha todas mis palabras.
2Kìa, tôi đã mở miệng ra, Lưỡi tôi nói trong họng tôi.
2He aquí yo abriré ahora mi boca, y mi lengua hablará en mi garganta.
3Các lời tôi nói sẽ chiếu theo sự chánh trực của lòng tôi; Điều tôi biết lưỡi tôi sẽ nói cách thành thực.
3Mis razones declararán la rectitud de mi corazón, y mis labios proferirán pura sabiduría.
4Thần Đức Chúa Trời đã sáng tạo tôi, Hơi thở của Đấng Toàn năng ban cho tôi sự sống.
4El espíritu de Dios me hizo, y la inspiración del Omnipotente me dió vida.
5Nếu đáp được, hãy đáp lại cho tôi, Hãy đứng dậy, bày ra lời của ông tại trước mặt tôi!
5Si pudieres, respóndeme; dispón tus palabras , está delante de mí.
6Hãy xem, đối cùng Đức Chúa Trời tôi với ông có khác chi, Tôi cũng bởi đất bùn mà ra.
6Heme aquí á mí en lugar de Dios, conforme á tu dicho: de lodo soy yo también formado.
7Sự oai nghi tôi nào sẽ làm cho ông kinh khiếp, Và quyền thế tôi sẽ chẳng đè ép ông.
7He aquí que mi terror no te espantará, ni mi mano se agravará sobre ti.
8Quả ông có nói đến tai tôi, Tôi đã nghe tiếng lời của ông nói rằng:
8De cierto tú dijiste á oídos míos, y yo oí la voz de tus palabras que decían :
9Tôi trong sạch, không có vi phạm; Tôi vô tội, và trong lòng tôi chẳng có gian ác gì.
9Yo soy limpio y sin defecto; y soy inocente, y no hay maldad en mí.
10Dầu vậy, Đức Chúa Trời tìm dịp đối địch tôi, Cầm tôi như kẻ thù nghịch Ngài;
10He aquí que él buscó achaques contra mí, y me tiene por su enemigo;
11Ngài riết chân tôi vào cùm, Và coi chừng đường lối tôi.
11Puso mis pies en el cepo, y guardó todas mis sendas.
12Nầy, tôi muốn đáp với ông rằng trong các lời ấy ông nói vô lý; Vì Đức Chúa Trời là lớn hơn loài người.
12He aquí en esto no has hablado justamente: yo te responderé que mayor es Dios que el hombre.
13Nhân sao ông tranh luận với Ngài? Ngài không bày giãi điều nào Ngài làm.
13¿Por qué tomaste pleito contra él? Porque él no da cuenta de ninguna de sus razones.
14Vì Đức Chúa Trời phán một lần, Hoặc hai lần; nhưng người ta không để ý đến.
14Sin embargo, en una ó en dos maneras habla Dios; mas el hombre no entiende.
15Ngài phán trong chiêm bao, trong dị tượng ban đêm, Lúc người ta ngủ mê, Nằm ngủ trên giường mình;
15Por sueño de visión nocturna, cuando el sueño cae sobre los hombres, cuando se adormecen sobre el lecho;
16Bấy giờ Ngài mở lỗ tai loài người, Niêm phong lời giáo huấn mà Ngài dạy cho họ,
16Entonces revela al oído de los hombres, y les señala su consejo;
17Hầu cho loài nguời khỏi điều họ toan làm, Và giấu họ tánh kiêu ngạo,
17Para quitar al hombre de su obra, y apartar del varón la soberbia.
18Cứu linh hồn họ khỏi cái huyệt, Và mạng sống khỏi bị gươm giết,
18Detendrá su alma de corrupción, y su vida de que pase á cuchillo.
19Loài người nằm trên giường mình bị đau đớn sửa phạt, Và xương cốt người hàng tranh chạm nhau mãi mãi,
19También sobre su cama es castigado con dolor fuerte en todos sus huesos,
20Miệng người bèn lấy làm gớm ghiếc vật thực, Và linh hồn người ghét những đồ ăn mĩ vị.
20Que le hace que su vida aborrezca el pan, y su alma la comida suave.
21Thịt người bị tiêu hao không còn thấy nữa, Và xương người, mà trước chẳng thấy được, bèn bị lộ ra.
21Su carne desfallece sin verse, y sus huesos, que antes no se veían, aparecen.
22Linh hồn người đến gần cái hầm, Và sự sống người xích lại kẻ giết.
22Y su alma se acerca al sepulcro, y su vida á los que causan la muerte.
23Nếu trong một ngàn thiên sứ, có một thiên sứ làm kẻ truyền-giải cho người, Để chỉ dạy người biết điều ngay thẳng cho người,
23Si tuviera cerca de él algún elocuente anunciador muy escogido, que anuncie al hombre su deber;
24Aét Đức Chúa Trời làm ơn cho người và phán rằng: “Hãy giải cứu nó khỏi bị sa xuống cái hầm; Ta đã tìm đặng giá cứu chuộc rồi”
24Que le diga que Dios tuvo de él misericordia, que lo libró de descender al sepulcro, que halló redención:
25Người sẽ được thẳng da mát thịt như buổi thơ ấu; Người trở lại ngày đang thì.
25Enterneceráse su carne más que de niño, volverá á los días de su mocedad.
26Người cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời, Đức Chúa Trời bèn đoái thương người, Khiến người vui mừng xem thấy mặt Ngài, Và Ngài trả lại sự công bình cho người.
26Orará á Dios, y le amará, y verá su faz con júbilo: y él restituirá al hombre su justicia.
27Đoạn, người đó sẽ hát trước mặt loài người, mà rằng: “Tôi đã phạm tội, làm hư hoại sự ngay thẳng, Song chẳng có ích gì cho tôi.
27El mira sobre los hombres; y el que dijere: Pequé, y pervertí lo recto, y no me ha aprovechado;
28Đức Chúa Trời có giải cứu linh hồn tôi khỏi sa xuống hầm, Và sự sống tôi sẽ thấy ánh sáng.”
28Dios redimirá su alma, que no pase al sepulcro, y su vida se verá en luz.
29Kìa, các việc ấy Đức Chúa Trời làm cho loài người; Đến hai lần, hoặc ba lần,
29He aquí, todas estas cosas hace Dios dos y tres veces con el hombre;
30Đặng khiến linh hồn người trở lại khỏi cái hầm, Hầu cho người được ánh sáng kẻ sống chiếu vào cho.
30Para apartar su alma del sepulcro, y para iluminarlo con la luz de los vivientes.
31Hỡi Gióp, hãy chăm chỉ nghe tôi; Khá làm thinh, thì tôi sẽ nói.
31Escucha, Job, y óyeme; calla, y yo hablaré.
32Nếu ông có điều gì muốn nói, hãy đáp lại tôi; Khá nói, vì tôi muốn xưng ông là công bình.
32Que si tuvieres razones, respóndeme: habla, porque yo te quiero justificar.
33Bằng chẳng, hãy nghe tôi; Hãy làm thinh, thì tôi sẽ dạy cho ông sự khôn ngoan.
33Y si no, óyeme tú á mí; calla, y enseñarte he sabiduría.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.