Châm 1
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Châm ngôn của Sa-lô-môn, con trai Đa-vít, Vua Y-sơ-ra-ên:
1LOS proverbios de Salomón, hijo de David, rey de Israel:
2Đặng khiến cho người ta hiểu biết sự khôn ngoan và điều khuyên dạy, Cùng phân biệt các lời thông sáng;
2Para entender sabiduría y doctrina; para conocer las razones prudentes;
3Để nhận lãnh điều dạy dỗ theo sự khôn ngoan, Sự công bình, lý đoán, và sự chánh trực;
3Para recibir el consejo de prudencia, justicia, y juicio y equidad;
4Hầu cho người ngu dốt được sự khôn khéo, Gã trai trẻ được sự tri thức và sự dẽ dặt.
4Para dar sagacidad á los simples, y á los jóvenes inteligencia y cordura.
5Kẻ khôn sẽ nghe và thêm lên sự học vấn, Người thông sáng sẽ được rộng mưu trí,
5Oirá el sabio, y aumentará el saber; y el entendido adquirirá consejo;
6Để hiểu biết châm ngôn, thí dụ, Và lời của người khôn ngoan, cùng câu đố nhiệm của họ.
6Para entender parábola y declaración; palabras de sabios, y sus dichos oscuros.
7Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự tri thức; Còn kẻ ngu muội khinh bỉ sự khôn ngoan và lời khuyên dạy.
7El principio de la sabiduría es el temor de Jehová: los insensatos desprecian la sabiduría y la enseñanza.
8Hỡi con, hãy nghe lời khuyên dạy của cha, Chớ bỏ phép tắc của mẹ con;
8Oye, hijo mío, la doctrina de tu padre, y no desprecies la dirección de tu madre:
9Vì ấy sẽ như một dây hoa trên đầu con, Giống như những vòng đeo quanh cổ của con.
9Porque adorno de gracia serán á tu cabeza, y collares á tu cuello.
10Hỡi con, nếu kẻ tội nhân kiếm thế quyến dụ con, Chớ khứng theo.
10Hijo mío, si los pecadores te quisieren engañar, no consientas.
11Nếu chúng nó nói: “Hãy đến cùng chúng ta, phục rình làm đổ huyết người, Núp đợi hại vô cớ kẻ chẳng tội;
11Si dijeren: Ven con nosotros, pongamos asechanzas á la sangre, acechemos sin motivo al inocente;
12Chúng ta sẽ nuốt sống chúng nó như âm phủ, Và còn nguyên vẹn như kẻ xuống mồ mả;
12Los tragaremos vivos como el sepulcro, y enteros, como los que caen en sima;
13Chúng ta sẽ được các thứ của báu, Chất đầy nhà chúng ta những của cướp;
13Hallaremos riquezas de todas suertes, henchiremos nuestras casas de despojos;
14Hãy lấy phần ngươi với chúng ta, Chúng ta cả thảy sẽ có một túi bạc mà thôi.”
14Echa tu suerte entre nosotros; tengamos todos una bolsa:
15Hỡi con, đừng đi đường cùng chúng nó; Hãy cấm giữ chân con, chớ vào lối của họ;
15Hijo mío, no andes en camino con ellos; aparta tu pie de sus veredas:
16Vì chân chúng nó chạy đến sự ác, Lật đật làm đổ huyết ra.
16Porque sus pies correrán al mal, é irán presurosos á derramar sangre.
17Vì giăng lưới ra trước mặt các loài có cánh Lấy làm luống công thay;
17Porque en vano se tenderá la red ante los ojos de toda ave;
18Chính những người ấy thật phục mưu làm đổ huyết mình ra, Và núp rình hại mạng sống mình.
18Mas ellos á su propia sangre ponen asechanzas, y á sus almas tienden lazo.
19Đó là đường của những kẻ tham lợi bất nghĩa; Lợi như thể đoạt lấy mạng sống của kẻ được nó.
19Tales son las sendas de todo el que es dado á la codicia, la cual prenderá el alma de sus poseedores.
20Sự khôn ngoan hô lên ngoài đường, Cất tiếng dội ra nơi phố chợ;
20La sabiduría clama de fuera, da su voz en las plazas:
21Khôn ngoan kêu la ở đầu đường dộn dực ồn ào; Tại cửa thành, và nội trong thành người phán lời mình ra,
21Clama en los principales lugares de concurso; en las entradas de las puertas de la ciudad dice sus razones:
22Mà rằng: Hỡi kẻ ngu dốt, các ngươi sẽ mến sự ngu dại cho đến bao giờ? Kẻ nhạo báng sẽ ưa sự nhạo báng, Và kẻ dại dột sẽ ghét sự tri thức cho đến chừng nào?
22¿Hasta cuándo, oh simples, amaréis la simpleza, y los burladores desearán el burlar, y los insensatos aborrecerán la ciencia?
23Nhân vì ta trách các ngươi, các ngươi khá trở lại; Kìa, ta sẽ đổ thần linh ta trên các ngươi; Ta sẽ làm cho các ngươi biết những lời của ta.
23Volveos á mi reprensión: he aquí yo os derramaré mi espíritu, y os haré saber mis palabras.
24Bởi vì ta kêu gọi, mà các ngươi không khứng nghe, Ta giơ tay ta ra, lại chẳng có ai chủ ý;
24Por cuanto llamé, y no quisisteis; extendí mi mano, y no hubo quien escuchase;
25Nhưng các ngươi đã bỏ hết lời khuyên dạy ta, Không chịu lời quở trách ta;
25Antes desechasteis todo consejo mío, y mi reprensión no quisisteis:
26Nên trong lúc các ngươi bị tai nạn, ta cũng sẽ chê cười, Khi sự sợ hãi giáng cho các ngươi, ắt ta sẽ nhạo báng;
26También yo me reiré en vuestra calamidad, y me burlaré cuando os viniere lo que teméis;
27Khi sự sợ hãi các ngươi xảy đến thình lình như gió bão, Tai nạn xông vào các ngươi như cơn trốt, Và sự ngặt nghèo, khốn cực giáng trên các ngươi.
27Cuando viniere como una destrucción lo que teméis, y vuestra calamidad llegare como un torbellino; cuando sobre vosotros viniere tribulación y angustia.
28Bấy giờ chúng nó sẽ kêu cầu cùng ta, nhưng ta sẽ không đáp lời; Sáng sớm chúng nó sẽ tìm ta, nhưng không gặp được.
28Entonces me llamarán, y no responderé; buscarme han de mañana, y no me hallarán:
29Aáy bởi vì chúng nó ghét sự hiểu biết, Không chọn lấy sự kính sợ Đức Giê-hô-va,
29Por cuanto aborrecieron la sabiduría, y no escogieron el temor de Jehová,
30Cũng không muốn theo sự khuyên dạy ta, Và chê bai các lời quở trách ta;
30Ni quisieron mi consejo, y menospreciaron toda reprensión mía:
31Vì vậy chúng nó sẽ ăn bông trái của đường lối mình, Và được no nê mưu chước của riêng mình.
31Comerán pues del fruto de su camino, y se hartarán de sus consejos.
32Vì sự bội nghịch của kẻ ngu dốt sẽ giết chúng nó, Và sự yên ổn của kẻ dại dột sẽ làm hại cho chúng nó.
32Porque el reposo de los ignorantes los matará, y la prosperidad de los necios los echará á perder.
33Nhưng ai khứng nghe ta ắt sẽ ở an nhiên vô sự, Được bình tịnh, không sợ tai họa nào.
33Mas el que me oyere, habitará confiadamente, y vivirá reposado, sin temor de mal.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.