Châm
Chapter 21
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
1COMO los repartimientos de las aguas, así está el corazón del rey en la mano de Jehová: á todo lo que quiere lo inclina.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
2Todo camino del hombre es recto en su opinión: mas Jehová pesa los corazones.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
3Hacer justicia y juicio es á Jehová más agradable que sacrificio.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
4Altivez de ojos, y orgullo de corazón, y el brillo de los impíos, son pecado.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
5Los pensamientos del solícito ciertamente van á abundancia; mas todo presuroso, indefectiblemente á pobreza.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
6Allegar tesoros con lengua de mentira, es vanidad desatentada de aquellos que buscan la muerte.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
7La rapiña de los impíos los destruirá; por cuanto no quisieron hacer juicio.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
8El camino del hombre perverso es torcido y extraño: mas la obra del limpio es recta.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
9Mejor es vivir en un rincón de zaquizamí, que con la mujer rencillosa en espaciosa casa.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
10El alma del impío desea mal: su prójimo no le parece bien.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
11Cuando el escarnecedor es castigado, el simple se hace sabio; y cuando se amonestare al sabio, aprenderá ciencia.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
12Considera el justo la casa del impío: cómo los impíos son trastornados por el mal.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
13El que cierra su oído al clamor del pobre, también él clamará, y no será oído.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
14El presente en secreto amansa el furor, y el don en el seno, la fuerte ira.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
15Alegría es al justo hacer juicio; mas quebrantamiento á los que hacen iniquidad.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
16El hombre que se extravía del camino de la sabiduría, vendrá á parar en la compañía de los muertos.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
17Hombre necesitado será el que ama el deleite: y el que ama el vino y ungüentos no enriquecerá.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
18El rescate del justo es el impío, y por los rectos el prevaricador.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
19Mejor es morar en tierra del desierto, que con la mujer rencillosa é iracunda.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
20Tesoro codiciable y pingüe hay en la casa del sabio; mas el hombre insensato lo disipará.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
21El que sigue la justicia y la misericordia, hallará la vida, la justicia, y la honra.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
22La ciudad de los fuertes tomó el sabio, y derribó la fuerza en que ella confiaba.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
23El que guarda su boca y su lengua, su alma guarda de angustias.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
24Soberbio y presuntuoso escarnecedor es el nombre del que obra con orgullosa saña.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
25El deseo del perezoso le mata, porque sus manos no quieren trabajar.
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
26Hay quien todo el día codicia: mas el justo da, y no desperdicia.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
27El sacrificio de los impíos es abominación: ¡cuánto más ofreciéndolo con maldad!
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
28El testigo mentiroso perecerá: mas el hombre que oye, permanecerá en su dicho.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
29El hombre impío afirma su rostro: mas el recto ordena sus caminos.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
30No hay sabiduría, ni inteligencia, ni consejo, contra Jehová.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
31El caballo se apareja para el día de la batalla: mas de Jehová es el salvar.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.