Châm 21
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Lòng của vua ở trong tay Đức Giê-hô-va khác nào dòng nước chảy; Ngài làm nghiêng lệch nó bề nào tùy ý Ngài muốn.
1Срце је царево у руци Господу као потоци водени; куда год хоће, савија га.
2Các đường lối của loài người đều chánh đáng theo mắt họ; Song Đức Giê-hô-va cân nhắc cái lòng.
2Сваки се пут човеку чини прав, али Господ испитује срца.
3Làm theo sự công bình và ngay thẳng Được đẹp lòng Đức Giê-hô-va hơn của tế lễ.
3Да се чини правда и суд, милије је Господу него жртва.
4Mặt tự cao, lòng kiêu ngạo, Và ngọn đèn của kẻ ác, đều là tội lỗi.
4Поносите очи и надуто срце и орање безбожничко грех је.
5Các ý tưởng của người cần mẫn dẫn đến sự dư dật; Còn những kẻ khờ dại chỉ chạy đến điều thiếu thốn.
5Мисли вредног човека доносе обиље, а сваког нагла сиромаштво.
6Tài vật nhờ dùng lưỡi dối gạt mà được, Aáy là một điều hư không mau hết của kẻ tìm sự chết.
6Благо сабрано језиком лажљивим таштина је која пролази међу оне који траже смрт.
7Sự cường bạo của kẻ ác sẽ đùa chúng nó đi; Vì chúng nó không khứng làm điều ngay thẳng.
7Грабеж безбожних однеће их, јер не хтеше чинити што је право.
8Con đường của kẻ gánh tội là quanh quẹo; Còn công việc kẻ trong sạch vốn ngay thẳng.
8Чији је пут крив, он је туђ; а ко је чист, његово је дело право.
9Thà ở nơi xó nóc nhà, Hơn là ở chung nhà với một người đàn bà hay tranh cạnh.
9Боље је седети у углу од крова него са женом свадљивом у кући заједничкој.
10Lòng kẻ dữ ao ước điều ác; Kẻ lân cận nó không được ơn trước mặt nó.
10Душа безбожникова жели зло, ни пријатељ његов не налази милости у њега.
11Khi kẻ nhạo báng bị phạt, người ngu dại bèn trở nên khôn ngoan; Khi khuyên dạy người khôn ngoan, người nhận lãnh sự tri thức.
11Кад подсмевач бива каран, луди мудра; и кад се мудри поучава, прима знање.
12Có một Đấng công bình xem xét kỹ càng nhà kẻ ác; Đấng ấy xô những kẻ ác vào tai họa.
12Учи се праведник од куће безбожникове, кад се безбожници обарају у зло.
13Ai bưng tai không khứng nghe tiếng kêu la của người nghèo khổ, Người đó cũng sẽ kêu la mà sẽ chẳng có ai đáp lại.
13Ко затискује ухо своје од вике убогог, викаће и сам, али неће бити услишен.
14Của lễ dâng kín nhiệm nguôi cơn thạnh nộ; Của hối lộ đút vào lòng làm ngất cơn giận dữ tợn.
14Дар у тајности утишава гнев и поклон у недрима жестоку срдњу.
15Làm điều ngay thẳng, ấy là một việc vui vẻ cho người công bình; Nhưng gây bại hoại cho kẻ làm gian ác.
15Радост је праведнику чинити што је право, а страх онима који чине безакоње.
16Người lầm lạc xa đường khôn sáng Sẽ ở với hội kẻ chết.
16Човек који зађе с пута мудрости починуће у збору мртвих.
17Ai ham sự vui chơi ắt sẽ nghèo khó; Còn ai ưa rượu với dầu sẽ chẳng hề làm giàu.
17Ко љуби весеље, биће сиромах; ко љуби вино и уље, неће се обогатити.
18Kẻ ác là một giá chuộc người công bình; Và kẻ dối gạt thế chỗ cho người ngay thẳng.
18Откуп за праведнике биће безбожник и за добре безаконик.
19Thà ở nơi vắng vẻ, Hơn là ở với một người đàn bà hay tranh cạnh và nóng giận.
19Боље је живети у земљи пустој него са женом свадљивом и гневљивом.
20Có bửu vật và dầu trong nhà người khôn ngoan; Nhưng kẻ ngu muội nuốt nó đi.
20Драгоцено је благо и уље у стану мудрога, а човек безуман прождире га.
21Người nào tìm cầu sự công bình và sự nhân từ sẽ tìm được sự sống, sự công bình, và tôn trọng.
21Ко иде за правдом и милошћу, наћи ће живот, правду и славу.
22Người khôn ngoan leo lên thành dõng sĩ, Đánh hạ sức lực mà nó nương cậy.
22У град јаких улази мудри, и обара силу у коју се уздају.
23Ai giữ lấy miệng và lưỡi mình Giữ linh hồn mình khỏi hoạn nạn.
23Ко чува уста своја и језик свој, чува душу своју од невоља.
24Nhạo báng, ấy là tên của người kiêu căng cao cách; Nó cư xử cách xấc xược theo tánh kiêu ngạo của nó.
24Поноситом и обесном име је подсмевач, који све ради бесно и охоло.
25Sự ước ao của kẻ biếng nhác giết chết nó; Bởi vì hai tay nó không khứng làm việc.
25Лењивца убија жеља, јер руке његове неће да раде;
26Có người trót ngày ham hố quá; Nhưng người công bình ban cho không chắt lót.
26Сваки дан жели; а праведник даје и не штеди.
27Của tế lễ của kẻ ác là một vật gớm ghiếc; Phương chi họ đem đến mà có ác tưởng.
27Жртва је безбожничка гад, а камоли кад је приносе у греху?
28Chứng dối giả sẽ hư mất đi; Nhưng người hay nghe theo sẽ nói được mãi mãi.
28Лажни сведок погинуће, а човек који слуша говориће свагда.
29Kẻ ác tự làm mặt chai mày đá; Còn người ngay thẳng làm vững đường lối mình.
29Безбожник је безобразан, а праведник удешава своје путе.
30Chẳng có sự khôn ngoan nào, sự thông minh nào, hay là mưu kế nào, Mà chống địch Đức Giê-hô-va được.
30Нема мудрости ни разума ни савета насупрот Богу.
31Ngựa sắm sửa về ngày tranh chiến; Nhưng sự thắng trận thuộc về Đức Giê-hô-va.
31Коњ се опрема за дан боја, али је у Господа спасење.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.