Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Daničić–Karadžić B…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1Сине мој, не заборављај науке моје, и заповести моје нека хране срце твоје.
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2Јер ће ти донети дуг живот, добре године и мир.
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Милост и истина нека те не оставља; привежи их себи на грло, упиши их на плочи срца свог.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4Те ћеш наћи милост и добру мисао пред Богом и пред људима.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Уздај се у Господа свим срцем својим, а на свој разум не ослањај се.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6На свим путевима својим имај Га на уму, и Он ће управљати стазе твоје.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7Не мисли сам о себи да си мудар; бој се Господа и уклањај се ода зла.
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8То ће бити здравље пупку твом и заливање костима твојим.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Поштуј Господа имањем својим и првинама од свега дохотка свог;
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10И биће пуне житнице твоје обиља, и пресипаће се вино из каца твојих.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11Сине мој, не одбацуј наставе Господње, и немој да ти досади карање Његово.
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12Јер кога љуби Господ оног кара, и као отац сина који му је мио.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Благо човеку који нађе мудрост, и човеку који добије разум.
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14Јер је боље њом трговати него трговати сребром, и добитак на њој бољи је од злата.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15Скупља је од драгог камења, и шта је год најмилијих ствари твојих не могу се изједначити с њом.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Дуг живот у десници јој је, а у левици богатство и слава.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Путеви су њени мили путеви и све стазе њене мирне.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18Дрво је животно онима који се хватају за њу, и ко је год држи срећан је.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19Господ је мудрошћу основао земљу, утврдио небеса разумом.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20Његовом мудрошћу развалише се бездане и облаци капљу росом.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21Сине мој, да ти то не одлази из очију; чувај праву мудрост и разборитост;
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22И биће живот души твојој и накит грлу твом.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Тада ћеш ићи без бриге путем својим, и нога твоја неће се спотаћи.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24Кад лежеш, нећеш се плашити, и кад почиваш, сладак ће ти бити сан.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25Нећеш се плашити од нагле страхоте ни од погибли безбожничке кад дође.
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26Јер ће ти Господ бити узданица и чуваће ти ногу да се не ухвати.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27Не одреци добра онима којима треба, кад можеш учинити.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28Не говори ближњему свом: Иди, и дођи други пут, и сутра ћу ти дати, кад имаш.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29Не куј зло ближњему свом који живи с тобом без бриге.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30Не свађај се ни с ким без узрока, ако ти није учинио зло.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31Немој завидети насилнику, ни изабрати који пут његов.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32Јер је мрзак Господу зликовац, а у праведних је тајна његова.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33Проклетство је Господње у кући безбожниковој, а стан праведнички благосиља.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34Јер подсмевачима Он се подсмева, а кроткима даје милост.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35Мудри ће наследити славу, а безумнике ће однети срамота.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.