Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Louis Segond 1910
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Louis Segond 1910
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1Mon fils, n’oublie pas mes enseignements, Et que ton cœur garde mes préceptes;
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2Car ils prolongeront les jours et les années de ta vie, Et ils augmenteront ta paix.
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Que la bonté et la fidélité ne t’abandonnent pas; Lie-les à ton cou, écris-les sur la table de ton cœur.
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4Tu acquerras ainsi de la grâce et une raison saine, Aux yeux de Dieu et des hommes.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Confie-toi en l’Éternel de tout ton cœur, Et ne t’appuie pas sur ta sagesse;
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6Reconnais-le dans toutes tes voies, Et il aplanira tes sentiers.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7Ne sois point sage à tes propres yeux, Crains l’Éternel, et détourne-toi du mal:
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8Ce sera la santé pour tes muscles, Et un rafraîchissement pour tes os.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Honore l’Éternel avec tes biens, Et avec les prémices de tout ton revenu:
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10Alors tes greniers seront remplis d’abondance, Et tes cuves regorgeront de moût.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11Mon fils, ne méprise pas la correction de l’Éternel, Et ne t’effraie point de ses châtiments;
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12Car l’Éternel châtie celui qu’il aime, Comme un père l’enfant qu’il chérit.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Heureux l’homme qui a trouvé la sagesse, Et l’homme qui possède l’intelligence!
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14Car le gain qu’elle procure est préférable à celui de l’argent, Et le profit qu’on en tire vaut mieux que l’or;
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15Elle est plus précieuse que les perles, Elle a plus de valeur que tous les objets de prix.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Dans sa droite est une longue vie; Dans sa gauche, la richesse et la gloire.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Ses voies sont des voies agréables, Et tous ses sentiers sont paisibles.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18Elle est un arbre de vie pour ceux qui la saisissent, Et ceux qui la possèdent sont heureux.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19C’est par la sagesse que l’Éternel a fondé la terre, C’est par l’intelligence qu’il a affermi les cieux;
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20C’est par sa science que les abîmes se sont ouverts, Et que les nuages distillent la rosée.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21Mon fils, que ces enseignements ne s’éloignent pas de tes yeux, Garde la sagesse et la réflexion:
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22Elles seront la vie de ton âme, Et l’ornement de ton cou.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Alors tu marcheras avec assurance dans ton chemin, Et ton pied ne heurtera pas.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24Si tu te couches, tu seras sans crainte; Et quand tu seras couché, ton sommeil sera doux.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25Ne redoute ni une terreur soudaine, Ni une attaque de la part des méchants;
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26Car l’Éternel sera ton assurance, Et il préservera ton pied de toute embûche.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27Ne refuse pas un bienfait à celui qui y a droit, Quand tu as le pouvoir de l’accorder.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28Ne dis pas à ton prochain: Va et reviens, Demain je donnerai! Quand tu as de quoi donner.
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29Ne médite pas le mal contre ton prochain, Lorsqu’il demeure tranquillement près de toi.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30Ne conteste pas sans motif avec quelqu’un, Lorsqu’il ne t’a point fait de mal.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31Ne porte pas envie à l’homme violent, Et ne choisis aucune de ses voies.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32Car l’Éternel a en horreur les hommes pervers, Mais il est un ami pour les hommes droits;
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33La malédiction de l’Éternel est dans la maison du méchant, Mais il bénit la demeure des justes;
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34Il se moque des moqueurs, Mais il fait grâce aux humbles;
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35Les sages hériteront la gloire, Mais les insensés ont la honte en partage.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.