Châm
Chapter 3
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;
1HIJO mío, no te olvides de mi ley; y tu corazón guarde mis mandamientos:
2Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.
2Porque largura de días, y años de vida y paz te aumentarán.
3Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;
3Misericordia y verdad no te desamparen; átalas á tu cuello, escríbelas en la tabla de tu corazón:
4Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.
4Y hallarás gracia y buena opinión en los ojos de Dios y de los hombres.
5Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
5Fíate de Jehová de todo tu corazón, y no estribes en tu prudencia.
6Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.
6Reconócelo en todos tus caminos, y él enderezará tus veredas.
7Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:
7No seas sabio en tu opinión: teme á Jehová, y apártate del mal;
8Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.
8Porque será medicina á tu ombligo, y tuétano á tus huesos.
9Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;
9Honra á Jehová de tu sustancia, y de las primicias de todos tus frutos;
10Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.
10Y serán llenas tus trojes con abundancia, y tus lagares rebosarán de mosto.
11Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;
11No deseches, hijo mío, el castigo de Jehová; ni te fatigues de su corrección:
12Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.
12Porque al que ama castiga, como el padre al hijo á quien quiere.
13Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!
13Bienaventurado el hombre que halla la sabiduría, y que obtiene la inteligencia:
14Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.
14Porque su mercadería es mejor que la mercadería de la plata, y sus frutos más que el oro fino.
15Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.
15Más preciosa es que las piedras preciosas; y todo lo que puedes desear, no se puede comparar á ella.
16Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.
16Largura de días está en su mano derecha; en su izquierda riquezas y honra.
17Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.
17Sus caminos son caminos deleitosos, y todas sus veredas paz.
18Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.
18Ella es árbol de vida á los que de ella asen: y bienaventurados son los que la mantienen.
19Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.
19Jehová con sabiduría fundó la tierra; afirmó los cielos con inteligencia.
20Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.
20Con su ciencia se partieron los abismos, y destilan el rocío los cielos.
21Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;
21Hijo mío, no se aparten estas cosas de tus ojos; guarda la ley y el consejo;
22Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.
22Y serán vida á tu alma, y gracia á tu cuello.
23Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.
23Entonces andarás por tu camino confiadamente, y tu pie no tropezará.
24Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.
24Cuando te acostares, no tendrás temor; antes te acostarás, y tu sueño será suave.
25Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;
25No tendrás temor de pavor repentino, ni de la ruina de los impíos cuando viniere:
26Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.
26Porque Jehová será tu confianza, y él preservará tu pie de ser preso.
27Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.
27No detengas el bien de sus dueños, cuando tuvieres poder para hacerlo.
28Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.
28No digas á tu prójimo: Ve, y vuelve, y mañana te daré; cuando tienes contigo qué darle .
29Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.
29No intentes mal contra tu prójimo, estando él confiado de ti.
30Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.
30No pleitees con alguno sin razón, si él no te ha hecho agravio.
31Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;
31No envidies al hombre injusto, ni escojas alguno de sus caminos.
32Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.
32Porque el perverso es abominado de Jehová: mas su secreto es con los rectos.
33Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.
33La maldición de Jehová está en la casa del impío; mas él bendecirá la morada de los justos.
34Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.
34Ciertamente él escarnecerá á los escarnecedores, y á los humildes dará gracia.
35Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.
35Los sabios heredarán honra: mas los necios sostendrán ignominia.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.