Châm
Chapter 24
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Reina-Valera 1909
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Chớ ganh ghét kẻ làm ác. Đừng ước ao ở cùng chúng nó.
1NO tengas envidia de los hombres malos, ni desees estar con ellos:
2Vì lòng chúng nó toan điều hủy phá, Và môi họ nói ra sự tổn hại.
2Porque su corazón piensa en robar, é iniquidad hablan sus labios.
3Nhờ sự khôn ngoan, cửa nhà được xây cất nên, Và được vững vàng bởi sự thông sáng;
3Con sabiduría se edificará la casa, y con prudencia se afirmará:
4Nhờ sự tri thức, các phòng vi đều được đầy đủ Các thứ tài vật quí báu và đẹp đẽ.
4Y con ciencia se henchirán las cámaras de todo bien preciado y agradable.
5Người khôn ngoan có sức mạnh, Và người tri thức gia thêm năng lực.
5El hombre sabio es fuerte; y de pujante vigor el hombre docto.
6Vì con phải nhờ mưu khôn mà đánh giặc; Đâu có nhiều mưu sĩ thì đặng toàn thắng.
6Porque con ingenio harás la guerra: y la salud está en la multitud de consejeros.
7Sự khôn ngoan lấy làm cao xa quá cho kẻ ngu dại; Nó không mở miệng ra nơi cửa thành.
7Alta está para el insensato la sabiduría: en la puerta no abrirá él su boca.
8Kẻ nào toan làm điều ác, Người ta sẽ gọi hắn là kẻ gian giảo.
8Al que piensa mal hacer le llamarán hombre de malos pensamientos.
9Tư tưởng ngu dại là tội lỗi; Kẻ nhạo báng lấy làm gớm ghiếc cho loài người.
9El pensamiento del necio es pecado: y abominación á los hombres el escarnecedor.
10Nếu con ngã lòng trong ngày hoạn nạn, Thì sức lực con nhỏ mọn thay.
10Si fueres flojo en el día de trabajo, tu fuerza será reducida.
11Hãy giải cứu kẻ bị đùa đến sự chết, Và chớ chối rỗi cho người đi xiêu tó tới chốn hình khổ.
11Si dejares de librar los que son tomados para la muerte, y los que son llevados al degolladero;
12Nếu con nói: Chúng tôi chẳng biết gì đến; Thì Đấng mà cân nhắc lòng người ta, há chẳng xem xét điều ấy sao? Và Đấng gìn giữ linh hồn con, há không biết đến ư? Chớ thì Ngài sẽ chẳng báo mỗi người tùy theo công việc họ làm sao?
12Si dijeres: Ciertamente no lo supimos; ¿no lo entenderá el que pesa los corazones? El que mira por tu alma, él lo conocerá, y dará al hombre según sus obras.
13Hỡi con, hãy ăn mật, vì nó ngon lành; Tàng ong lấy làm ngọt ngào cho ổ gà con.
13Come, hijo mío, de la miel, porque es buena, y del panal dulce á tu paladar:
14Con sẽ biết sự khôn ngoan nơi linh hồn con cũng như vậy; Nếu con đã tìm được sự khôn ngoan, ắt sẽ có phần thưởng, Và sự trông đợi của con sẽ chẳng phải thành luống công.
14Tal será el conocimiento de la sabiduría á tu alma: si la hallares tendrá recompensa, y al fin tu esperanza no será cortada.
15Hỡi kẻ ác, chớ rình rập nhà người công bình; Đừng phá tan chỗ nghĩ ngơi của người.
15Oh impío, no aceches la tienda del justo, no saquees su cámara;
16Vì người công bình dầu sa ngã bảy lần, cũng chổi dậy; Còn kẻ hung ác bị tai vạ đánh đổ.
16Porque siete veces cae el justo, y se torna á levantar; mas los impíos caerán en el mal.
17Khi kẻ thù nghịch con sa ngã, chớ vui mừng; Lúc nó bị đánh đổ, lòng con đừng hớn hở;
17Cuando cayere tu enemigo, no te huelgues; y cuando tropezare, no se alegre tu corazón:
18Kẻo e Đức Giê-hô-va thấy điều đó, mà chẳng đẹp lòng, Bèn cất cơn thạnh nộ Ngài khỏi nó chăng.
18Porque Jehová no lo mire, y le desagrade, y aparte de sobre él su enojo.
19Chớ nổi giận vì cớ kẻ làm ác, Cũng đừng ganh ghét những người hung dữ;
19No te entrometas con los malignos, ni tengas envidia de los impíos;
20Vì kẻ làm gian ác sẽ không được thiện báo, Và đèn kẻ hung dữ sẽ tắt đi.
20Porque para el malo no habrá buen fin, y la candela de los impíos será apagada.
21Hỡi con, hãy kính sợ Đức Giê-hô-va và tôn kính vua; Chớ hội hiệp cùng kẻ phản nghịch;
21Teme á Jehová, hijo mío, y al rey; no te entrometas con los veleidosos:
22Vì sự tai họa của chúng xảy đến thình lình; Và ai biết sự phá hại của người nầy người kia?
22Porque su quebrantamiento se levantará de repente; y el quebrantamiento de ambos, ¿quién lo comprende?
23Những ngôn ngữ nầy cũng do kẻ khôn ngoan mà đến: Trong việc xét đoán tư vị người, ấy chẳng phải tốt lành.
23También estas cosas pertenecen á los sabios. Tener respeto á personas en el juicio no es bueno.
24Kẻ nào nói với kẻ ác rằng: Ngươi là công bình, Sẽ bị dân tộc rủa sả, và các nước lấy làm gớm ghiếc mình;
24El que dijere al malo, Justo eres, los pueblos lo maldecirán, y le detestarán las naciones:
25Còn người nào quở trách kẻ ác ắt sẽ được đẹp lòng, Và sự phước lành sẽ giáng trên họ.
25Mas los que lo reprenden, serán agradables, y sobre ellos vendrá bendición de bien.
26Ai đáp lời chánh đáng, Tất như hôn nơi môi miệng vậy.
26Besados serán los labios del que responde palabras rectas.
27Hãy sửa sang công việc ở ngoài của con, Và sắm sẵn tại trong ruộng con; Rồi sau hãy cất nhà của con.
27Apresta tu obra de afuera, y disponla en tu heredad; y después edificarás tu casa.
28Chớ làm chứng vô cớ nghịch kẻ lân cận mình; Con há muốn lấy môi miệng mình mà phỉnh gạt sao?
28No seas sin causa testigo contra tu prójimo; y no lisonjees con tus labios.
29Chớ nên nói: Tôi sẽ làm cho hắn như hắn đã làm cho tôi; Tôi sẽ báo người tùy công việc của người.
29No digas: Como me hizo, así le haré; daré el pago al hombre según su obra.
30Ta có đi ngang qua gần ruộng kẻ biếng nhác, Và gần vườn nho của kẻ ngu muội,
30Pasé junto á la heredad del hombre perezoso, y junto á la viña del hombre falto de entendimiento;
31Thấy cây tật lê mọc khắp cùng, Gai góc che khuất mặt đất, Và tường đá của nó đã phá hư rồi
31Y he aquí que por toda ella habían ya crecido espinas, ortigas habían ya cubierto su haz, y su cerca de piedra estaba ya destruída.
32Ta nhìn xem, bèn để ý vào đó; Ta thấy và nhận được sự dạy dỗ.
32Y yo miré, y púse lo en mi corazón: vi lo , y tomé consejo.
33Ngủ một chút, chợp mắt một chút, Khoanh tay ngủ một chút,
33Un poco de sueño, cabeceando otro poco, poniendo mano sobre mano otro poco para dormir;
34Thì sự nghèo của con sẽ đến như một kẻ đi rạo, Và sự thiếu thốn của con áp tới như một kẻ cầm binh khí.
34Así vendrá como caminante tu necesidad, y tu pobreza como hombre de escudo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.