Châm 20
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Rượu khiến người ta nhạo báng, đồ uống say làm cho hỗn hào; Phàm ai dùng nó quá độ, chẳng phải là khôn ngoan.
1EL vino es escarnecedor, la cerveza alborotadora; y cualquiera que por ello errare, no será sabio.
2Sự oai khiếp của vua giống như sư tử gầm hét; Ai chọc giận người ắt phạm đến mạng sống mình.
2Como bramido de cachorro de león es el terror del rey: el que lo hace enfurecerse, peca contra su alma.
3Người nào giữ mình khỏi tranh cạnh, ấy là sự tôn vinh của người; Chỉ kẻ điên cuồng sa vào đó mà thôi.
3Honra es del hombre dejarse de contienda: mas todo insensato se envolverá en ella .
4Vì có mùa đông kẻ biếng nhác chẳng cày ruộng; Qua mùa gặt nó sẽ xin ăn, nhưng chẳng được gì hết.
4El perezoso no ara á causa del invierno; pedirá pues en la siega, y no hallará .
5Mưu kế trong lòng người ta như nước sâu; Người thông sáng sẽ múc lấy tại đó.
5Como aguas profundas es el consejo en el corazón del hombre: mas el hombre entendido lo alcanzará.
6Phần nhiều người khoe khoang sự nhân từ mình; Nhưng ai sẽ tìm được một người trung thành?
6Muchos hombres publican cada uno su liberalidad: mas hombre de verdad, ¿quién lo hallará?
7Người công bình ăn ở cách thanh liêm; Những con cháu người lấy làm có phước thay!
7El justo que camina en su integridad, bienaventurados serán sus hijos después de él.
8Vua ngồi trên ngôi xét đoán, Lấy mặt mình đánh tan các điều ác.
8El rey que se sienta en el trono de juicio, con su mirar disipa todo mal.
9Ai có thể nói: Ta đã luyện sạch lòng mình, Ta đã trong sạch tội ta rồi?
9¿Quién podrá decir: Yo he limpiado mi corazón, limpio estoy de mi pecado?
10Hai thứ trái cân, và hai thứ lường, Cả hai đều gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.
10Doble pesa y doble medida, abominación son á Jehová ambas cosas.
11Công việc con trẻ làm, hoặc trong sạch hoặc chánh đáng, Cũng đều tỏ bản tánh nó ra.
11Aun el muchacho es conocido por sus hechos, si su obra fuere limpia y recta.
12Tai để nghe, mắt để thấy, Đức Giê-hô-va đã làm ra cả hai.
12El oído que oye, y el ojo que ve, ambas cosas ha igualmente hecho Jehová.
13Chớ ưa ngủ, e cho người trở nên nghèo khổ chăng; Hãy mở mắt ra, thì sẽ được no nê bánh.
13No ames el sueño, porque no te empobrezcas; abre tus ojos, y te hartarás de pan.
14Kẻ mua nói rằng: Không tốt, không tốt! Đoạn đi, và tự khoe khoang mình.
14El que compra dice: malo es, malo es: mas en apartándose, se alaba.
15Có vàng và nhiều châu ngọc; Song miệng có tri thức là bửu vật quí giá.
15Hay oro y multitud de piedras preciosas: mas los labios sabios son vaso precioso.
16Hãy cầm lấy áo hắn, vì hắn có bảo lãnh cho người khác; Hãy buộc họ một của cầm, bởi họ đáp thế cho người đàn bà lạ.
16Quítale su ropa al que salió por fiador del extraño; y tómale prenda al que fía la extraña.
17Bánh nhờ dối gạt mà được lấy làm ngon ngọt cho người; Nhưng kế sau miệng người đầy sạn.
17Sabroso es al hombre el pan de mentira; mas después su boca será llena de cascajo.
18Nhờ bàn luận, các mưu kế được định vững vàng; Hãy đánh giặc cách khôn khéo.
18Los pensamientos con el consejo se ordenan: y con industria se hace la guerra.
19Kẻ nào đi thèo lẻo bầy tỏ điều kín đáo; Vậy, chớ giao thông với kẻ hay hở môi quá.
19El que descubre el secreto, en chismes anda: no te entrometas, pues, con el que lisonjea con sus labios.
20Ngọn đèn của kẻ rủa cha mẹ mình Sẽ tắt giữa vùng tăm tối mờ mịt.
20El que maldice á su padre ó á su madre, su lámpara será apagada en oscuridad tenebrosa.
21Sản nghiệp mình được vội vã lúc ban đầu, Và cuối cùng sẽ chẳng đặng phước.
21La herencia adquirida de priesa al principio, aun su postrimería no será bendita.
22Chớ nói: Ta sẽ trả ác. Hãy chờ đợi Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ cứu rỗi con.
22No digas, yo me vengaré; espera á Jehová, y él te salvará.
23Trái cân hai thứ lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Và cây cân giả nào phải vật tốt lành.
23Abominación son á Jehová las pesas dobles; y el peso falso no es bueno.
24Các bước của loài người do nơi Đức Giê-hô-va nhất định; Vậy, loài người hiểu đường lối mình sao được?
24De Jehová son los pasos del hombre: ¿cómo pues entenderá el hombre su camino?
25Nói cách hớp tớp rằng: Vật nầy là vật thánh! Và sau khi đã khấn nguyện rồi mới suy xét đến, ấy quả một cái bẫy cho người ta.
25Lazo es al hombre el devorar lo santo, y andar pesquisando después de los votos.
26Vua khôn ngoan làm tan kẻ ác, Và khiến bánh xe lăn cán chúng nó.
26El rey sabio esparce los impíos, y sobre ellos hace tornar la rueda.
27Linh tánh loài người vốn một ngọn đèn của Đức Giê-hô-va, Dò thấu các nơi ẩn bí của lòng.
27Candela de Jehová es el alma del hombre, que escudriña lo secreto del vientre.
28Sự nhân từ và chân thật bảo hộ vua; Người lấy lòng nhân từ mà nâng đỡ ngôi nước mình.
28Misericordia y verdad guardan al rey; y con clemencia sustenta su trono.
29Sức lực của gã trai trẻ là vinh hiển của người; Còn tóc bạc là sự tôn trọng của ông già.
29La gloria de los jóvenes es su fortaleza, y la hermosura de los viejos la vejez.
30Những thương tích và dấu vít làm cho sạch điều ác, Và roi vọt thấm vào nơi kín đáo của lòng.
30Las señales de las heridas son medicina para lo malo: y las llagas llegan á lo más secreto del vientre.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.