Châm 4
Vietnamese Bible (1923 translation)Translation
Vietnamese Bible (1923 translation)
Reina-Valera 1909
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
1OID, hijos, la doctrina de un padre, y estad atentos para que conozcáis cordura.
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
2Porque os doy buena enseñanza; no desamparéis mi ley.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
3Porque yo fuí hijo de mi padre, delicado y único delante de mi madre.
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
4Y él me enseñaba, y me decía: Mantenga tu corazón mis razones, guarda mis mandamientos, y vivirás:
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
5Adquiere sabiduría, adquiere inteligencia; no te olvides ni te apartes de las razones de mi boca;
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
6No la dejes, y ella te guardará; ámala, y te conservará.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
7Sabiduría ante todo: adquiere sabiduría: y ante toda tu posesión adquiere inteligencia.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
8Engrandécela, y ella te engrandecerá: ella te honrará, cuando tú la hubieres abrazado.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
9Adorno de gracia dará á tu cabeza: corona de hermosura te entregará.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
10Oye, hijo mío, y recibe mis razones; y se te multiplicarán años de vida.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
11Por el camino de la sabiduría te he encaminado, y por veredas derechas te he hecho andar.
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
12Cuando anduvieres no se estrecharán tus pasos; y si corrieres, no tropezarás.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
13Ten el consejo, no lo dejes; guárdalo, porque eso es tu vida.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
14No entres por la vereda de los impíos, ni vayas por el camino de los malos.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
15Desampárala, no pases por ella; apártate de ella, pasa.
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
16Porque no duermen ellos, si no hicieren mal; y pierden su sueño, si no han hecho caer.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
17Porque comen pan de maldad, y beben vino de robos.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
18Mas la senda de los justos es como la luz de la aurora, que va en aumento hasta que el día es perfecto.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
19El camino de los impíos es como la oscuridad: no saben en qué tropiezan.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
20Hijo mío, está atento á mis palabras; inclina tu oído á mis razones.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
21No se aparten de tus ojos; guárdalas en medio de tu corazón.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
22Porque son vida á los que las hallan, y medicina á toda su carne.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
23Sobre toda cosa guardada guarda tu corazón; porque de él mana la vida.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
24Aparta de ti la perversidad de la boca, y aleja de ti la iniquidad de labios.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
25Tus ojos miren lo recto, y tus párpados en derechura delante de ti.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
26Examina la senda de tus pies, y todos tus caminos sean ordenados.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
27No te apartes á diestra, ni á siniestra: aparta tu pie del mal.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.