Châm
Chapter 4
Vietnamese Bible (1923 t…
vs Lutherbibel 1912
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Vietnamese Bible (1923 translation)
Lutherbibel 1912
1Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;
1Höret, meine Kinder, die Zucht eures Vaters; merket auf, daß ihr lernt und klug werdet!
2Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.
2Denn ich gebe euch eine gute Lehre; verlaßt mein Gesetz nicht.
3Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.
3Denn ich war meines Vaters Sohn, ein zarter und ein einziger vor meiner Mutter.
4Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.
4Und er lehrte mich und sprach: Laß dein Herz meine Worte aufnehmen; halte meine Gebote, so wirst du leben.
5Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;
5Nimm an Weisheit, nimm an Verstand; vergiß nicht und weiche nicht von der Rede meines Mundes.
6Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.
6Verlaß sie nicht, so wird sie dich bewahren; liebe sie, so wird sie dich behüten.
7Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.
7Denn der Weisheit Anfang ist, wenn man sie gerne hört und die Klugheit lieber hat als alle Güter.
8Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.
8Achte sie hoch, so wird sie dich erhöhen, und wird dich zu Ehren bringen, wo du sie herzest.
9Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.
9Sie wird dein Haupt schön schmücken und wird dich zieren mit einer prächtigen Krone.
10Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.
10So höre, mein Kind, und nimm an meine Rede, so werden deiner Jahre viel werden.
11Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.
11Ich will dich den Weg der Weisheit führen; ich will dich auf rechter Bahn leiten,
12Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.
12daß, wenn du gehst, dein Gang dir nicht sauer werde, und wenn du läufst, daß du nicht anstoßest.
13Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.
13Fasse die Zucht, laß nicht davon; bewahre sie, denn sie ist dein Leben.
14Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.
14Komm nicht auf der Gottlosen Pfad und tritt nicht auf den Weg der Bösen.
15Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.
15Laß ihn fahren und gehe nicht darin; weiche von ihm und gehe vorüber.
16Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.
16Denn sie schlafen nicht, sie haben denn Übel getan; und ruhen nicht, sie haben den Schaden getan.
17Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.
17Denn sie nähren sich von gottlosem Brot und trinken vom Wein des Frevels.
18Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.
18Aber der Gerechten Pfad glänzt wie das Licht, das immer heller leuchtet bis auf den vollen Tag.
19Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.
19Der Gottlosen Weg aber ist wie Dunkel; sie wissen nicht, wo sie fallen werden.
20Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.
20Mein Sohn, merke auf meine Worte und neige dein Ohr zu meiner Rede.
21Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.
21Laß sie nicht von deinen Augen fahren, behalte sie in deinem Herzen.
22Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.
22Denn sie sind das Leben denen, die sie finden, und gesund ihrem ganzen Leibe.
23Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.
23Behüte dein Herz mit allem Fleiß; denn daraus geht das Leben.
24Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.
24Tue von dir den verkehrten Mund und laß das Lästermaul ferne von dir sein.
25Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.
25Laß deine Augen stracks vor sich sehen und deine Augenlider richtig vor dir hin blicken.
26Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,
26Laß deinen Fuß gleich vor sich gehen, so gehst du gewiß.
27Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.
27Wanke weder zur Rechten noch zur Linken; wende deinen Fuß vom Bösen.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.